Hôm nay ngày 20/08/2019, 10:16:07 AM GMT+7 Tìm kiếm | Đăng nhập

Chào mừng bạn đến với trang thông tin Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Long Mỹ

Số 527BC-PGDĐT.
-
+


Tổng kết năm học 2014-2015 và triển khai phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016

                                   BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2014-2015 và triển khai phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016

 

 

PHẦN I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015.

I. Công tác chỉ đạo chung

Căn cứ Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

          Tiếp tục thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của huyện giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020 theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 13/6/2012.

          Kết hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy, tổ chức cho CBGV học chính trị trước khi vào năm học mới.

          Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2014-2015 của ngành giáo dục huyện.

          Tiếp tục thực hiện công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục.

 

II. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học 2014-2015

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp và mở rộng qui mô giáo dục.

Tổng số: 77 trường (THPT: 05; THCS: 16; TH: 36; MN-MG: 19 và 01 trường tư thục MN H&B), 01 TTGDTX; 1.078 lớp; 26.665 học sinh. 

          1.1. Giáo dục mầm non (GDMN):

Năm học 2014-2015, có 20 trường mầm non, mẫu giáo (tăng 01trường mầm non tư thục so với năm qua). Trong đó 19 trường công lập, tỷ lệ 95,0%; 01 trường ngoài công lập tỷ lệ 5,0%. và 185 nhóm lớp mầm non (173 công lập, 12 ngoài công lập).

Quy mô giáo dục mầm non tăng nhanh, năm học 2014 - 2015, tổng số trẻ đến trường, nhóm lớp: 5.466/2.590 nữ , trong đó:

Trẻ tuổi nhà trẻ đến trường, nhóm 468/199 nữ, đạt tỷ lệ 468/4.234= 11,05% (339/149 công lập, 129/50 ngoài công lập) tăng 78 trẻ so với cùng kỳ.

Trẻ mẫu giáo đến trường 4.995/2.413 nữ, đạt 4.995/6.652, tỉ lệ 75,09% (4.786/2.335 nữ công lập, 209/78 ngoài công lập) tăng 105 trẻ so cùng kỳ.

Riêng trẻ 5 tuổi đến trường, lớp: 2.753 (2.686 trừ 196 trẻ địa bàn ngoài huyện, ngoài tỉnh cộng 57 trẻ của huyện học nơi khác, loại hình công lập: 2.547/1.304 nữ, 67/19 nữ ngoài công lập, trẻ thực huy động phổ cập: 2.614/1.323 nữ), đạt tỷ lệ 2.614/2.621= 99,73%.

Trong đó trẻ 5 tuổi học 2 buổi 1.330/2.614 (1.330/633 nữ công lập) đạt tỉ lệ 50,88%, 1.423/2.614 trẻ 5 tuổi ăn bán trú (1.356/666 nữ công lập, 67/19 ngoài công lập), đạt tỉ lệ  54,44 %, tăng 853 trẻ  5 tuổi ăn bán trú so với cùng kỳ.

1.2. Giáo dục tiểu học (GDTH):

Có 36 trường tiểu học, 544 lớp, 13.778 học sinh. Tỉ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đi học đạt 100%; động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Có 10.339 học sinh được học trên 5 buổi/tuần, tỉ lệ 75,04% (tăng 8,28% so với năm trước), trong đó có 2.565 học sinh được học 9-10 buổi/tuần, tỉ lệ 18,62% (tăng so với năm học trước 2.283 học sinh; tỉ lệ tăng 16,63%); tổ chức 2 lớp học bán trú với 57 học sinh (TH Long Bình 1).

 Có 4.193 học sinh của 17 trường được học môn Tiếng Anh, tỉ lệ 30,43% (giảm so năm học trước 05 trường, 1.205hs).

Có 2.447 học sinh/10 trường được học môn Tin học, tỉ lệ 17,76% (tăng so với năm học trước 3,30%).

Thực hiện chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) tại 06 trường trên địa bàn 15 xã, thị trấn cho 2.053 học sinh, trong đó có 849 học sinh được hỗ trợ bữa ăn trưa. Thực hiện Dự án mô hình trường học mới (VNEN) tại 02 trường với 26 lớp, 638 học sinh.

Học sinh bỏ học 47, chiếm tỉ lệ 0,34% (giảm 0,12% so năm học trước).

1.3. Giáo dục trung học cơ sở (THCS):

Tổng số có 16 trường, 260 lớp, 8.679 học sinh, giảm so với đầu năm học 562 học sinh, trong đó chuyển đi: 475, bỏ học 87/9.241, tỉ lệ 0,94%. Tỉ lệ bỏ học giảm so năm học trước 0,27% (0,94/1,21).

Có 02 trường tổ chức dạy 02 buổi/ngày (THCS TT Long Mỹ - 01 lớp, THCS Thuận Hưng - 01 lớp). Có 03 lớp thí điểm chương trình Tiếng Anh theo đề án giai đoạn 2009-2020 của BGD&ĐT.

1.4. Giáo dục trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên:

* 04 trường THPT:

- 86 lớp, 3.269hs, 1.620 nữ, 27hs Khmer. Khối 10: 33 lớp, 1.301hs, Khối 11: 25 lớp, 928hs, Khối 12: 28 lớp, 1.040hs.

- 218 CB,GV,NV; BGH: 10; GV: 185; NV: 23; 18 có trình độ thạc sĩ.

- Có 145 phòng các loại (95 phòng học, 50 phòng chức năng); 96 phòng KC, 09 BKC.

* Trường PTDT Nội trú tỉnh:

- 07 lớp, 213hs, 93 nữ, 210hs Khmer. Khối 10: 03 lớp, 97hs, Khối 11: 02 lớp, 56hs, Khối 12: 02 lớp, 60hs.

- 52 CB,GV,NV; BGH: 04; GV: 31; NV: 17; 02 có trình độ thạc sĩ.

- 12 phòng các loại (07 phòng học, 05 phòng chức năng); 12 phòng KC.

* Trung tâm GDTX huyện:

- 03 lớp, 95hv, 20 nữ. Khối 10: 01 lớp, 26hv, Khối 11: 01 lớp, 28hv, Khối 12: 01 lớp, 41hv.

- 16 CB,GV,NV; BGH: 02; GV: 10; NV: 04; 02 có trình độ thạc sĩ.

 

TT

TRƯỜNG THPT

DỰ THI

TỐT NGHIỆP THPT

Số lượng

Tỉ lệ (%)

1

LONG MỸ

569

536

94,20

2

LƯƠNG TÂM

150

144

96,00

3

TÂN PHÚ

176

164

93,18

4

TÂY ĐÔ

112

111

99,11

6

DT NỘI TRÚ

56

52

92,86

 

Cộng

1.063

1.007

94,73

 

TTGDTX Long Mỹ

49

31

63,27

2. Trường đạt chuẩn quốc gia:

Hiện có 27/71 trường đạt chuẩn quốc gia, tỉ lệ 38,03% (01 MN, 04 MG, 14 TH và 08 THCS), tăng 05 trường so năm học trước; có 01 trường được tái công nhận đạt chuẩn QG (MN Hoa Mai). Có 02 trường THPT được công nhận đạt chuẩn quốc gia (THPT Long Mỹ, THPT Tây Đô).

 

3. Thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục:

          3.1. Các cuộc vận động trong ngành.

Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị; hầu hết các trường đều xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội dung kế hoạch gắn liền với việc thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và các cuộc vận động lớn, phong trào thi đua trong ngành.

100% CBQL, GV đăng ký chương trình tu dưỡng, rèn luyện của cá nhân đối với đơn vị và thực hiện tốt các nội dung đã đăng ký, có sự chuyển biến trong nhận thức, hiệu quả trong công việc, sửa đổi tác phong và lề lối làm việc, không xảy ra hiện tượng vi phạm đạo đức lối sống, tiêu cực trong đơn vị; thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo.

Các trường tiếp tục dạy lồng ghép nội dung học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn học Đạo đức, Giáo dục công dân, Tiếng Việt, Ngữ văn, Lịch sử một cách hợp lý; coi trọng việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong các nhà trường.

3.2. Thực hiện việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý:

- Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của cấp trên, PGD&ĐT chỉ đạo các đơn vị định kỳ triển khai rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý từng năm học.

- Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại luân chuyển luôn được thực hiện đều đặn, đúng định kỳ và đúng theo các văn bản quy định.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đã được thực hiện nghiêm túc; Thực hiện tốt chương trình bồi dưỡng thường xuyên ở các cấp học; tổ chức, triển khai có hiệu quả các chương trình bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ. Cử 50 CBGV tham dự lớp trung cấp lý luận chính trị trong nguồn quy hoạch nhằm nâng cao trình độ nhận thức, trình độ lý luận chính trị cho người quản lý.

3.3. Công tác thanh tra, kiểm tra:

Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng, chống tham nhũng; Kế hoạch số 37/KH-TTr ngày 09/9/2013 của Thanh tra Sở GD&ĐT Hậu Giang thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học 2014 – 2015.

Kết quả kiểm tra chuyên đề:

TT

Cấp, ngành học

TS trường

Số trường đã kiểm tra

Tỷ lệ %

1

MN

19

4

21,5

2

TH

36

16

44,44

3

THCS

16

3

18,75

Tổng

71

23

32,39

3.4. Việc đổi mới phương pháp dạy học:

Năm học 2014 - 2015, tiếp tục tăng cường chất lượng dạy và học, tăng cường rèn kỹ năng thực hành, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn đảm bảo đổi mới chương trình, vận dụng tốt các phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực. Khuyến khích GV tăng cường việc sử dụng các trang thiết bị hiện đại các phần mềm hỗ trợ soạn giảng. Sử dụng tối đa các thiết bị dạy học, đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học, viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, xây dựng nội dung bồi dưỡng GV tập trung vào 2 nội dung cơ bản: nhận thức và nghiệp vụ chuyên môn. Duy trì thường xuyên tổ chức bồi dưỡng của GV qua việc học nâng chuẩn và công tác tự bồi dưỡng; tổ chức nghiêm các kỳ kiểm tra, đánh giá học sinh. Do vậy, chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ và chất lượng 2 mặt giáo dục ở các cấp học có chuyển biến và tăng so với năm học trước, kết quả như sau:

Giải cấp quốc gia: 03 giải KK (Liên môn-THCS Long Phú, Chinh phục vũ môn-THCS Vĩnh Viễn; TA internet-TH Lê Văn Tám).

- Giải cấp tỉnh: 113 giải.

+ Giải Nhất: 14. THCS: 08 giải (9 môn: 02, Thư viện: 01, TBDH: 03, GVCNG: 01, Vượt vũ môn: 01); MN: 02 (GVG: 01, TBDH: 01); TH: 01 giải (TBDH: 01). Giải tập thể: 03 (Bóng chuyền, TBDH, ĐSVH).

+ Giải Nhì: 28. THCS: 09 giải (09 môn: 04, TBDH: 03, Tin học trẻ: 01, Trái tim tri ân: 01); MN: 04 (GVG: 01, TBDH: 02, TM vui khỏe: 01); TH: 07 giải (Toán qua mạng: 01, Tin học trẻ: 01, TBDH: 03, Thư viện: 02). Giải tập thể: 08 (Tin ảnh, GVMN, Tin học trẻ, ATGT, Toàn đoàn ATGT, cầu lông-02, Thư viện).

+ Giải Ba: 31. THCS: 15 giải (Tin học trẻ: 01, Thực hành: 01, 09 môn: 05, TBDH: 04, Thư viện: 01, Trái tim tri ân: 02, sáng tạo thanh thiếu niên: 02); MN: 04 (TBDH: 02, TM vui khỏe: 01, Kể chuyện Bác Hồ: 01, Sáng xanh: 01); TH: 08 giải (ATGT: 03, TBDH: 02; TA qua mạng: 01, Tin học trẻ: 01, Sáng xanh: 01)

+ Giải KK: 40. TH: 05 giải (Tin học trẻ: 05); THCS: 35 (Tin học trẻ: 02, Văn hay: 02, Thực hành: 11; 9 môn: 14, Máy tính cầm tay: 03; sáng tạo thanh thiếu niên: 03).

3.5. Công tác kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục:

Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo cho các trường trong địa bàn thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2014-2015 theo Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT của BGD&ĐT. Thành lập tổ thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở cấp huyện, trong đó bố trí 1 lãnh đạo PGD&ĐT làm tổ trưởng, mỗi cấp học 01 chuyên viên phụ trách. Tổ kiểm định họp định kì theo từng giai đoạn, từng thành viên được phân công theo dõi, đôn đốc, giúp đỡ các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ tự đánh giá; đối với các trường mầm non đánh giá qua phần mềm của BGD&ĐT.

Hiện có 100% trường thực hiện kiểm định chất lượng GD theo qui định, có 18 trường đăng kí đánh giá ngoài về SGD&ĐT.

Có 07 trường được SGD&ĐT đánh giá ngoài (MN: 03, TH: 02, THCS: 02) có 06 trường đạt mức độ 1, 01 trường đạt mức độ 2 (MN Hoa Mai).

 

4. Công tác tài chính:

- Thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trường học, đảm bảo công khai, dân chủ, thống nhất giữa PGD&ĐT và Phòng Tài chính - Kế hoạch. PGD&ĐT hướng dẫn các trường trực thuộc chấp hành tốt về thu, chi, quản lý sử dụng các nguồn kinh phí, đảm bảo tiết kiệm có hiệu quả, không để xảy ra tình trạng lạm thu trong trường học.

- Chỉ đạo các trường thực hiện tốt qui chế 3 công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT về ban hành Qui chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để thực hiện tốt việc thu, chi kinh phí, giải quyết chế độ chính sách đầy đủ, kịp thời cho CBCC cũng như học sinh các trường trực thuộc.

+ Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục năm 2014:

* Tổng thu nguồn ngân sách cấp:  186.960.622.000đ 

Trong đó:

         - Ngân sách cấp chi thường xuyên:      179.488.197.000đ 

- Ngân sách cấp chi đầu tư:                     3.953.000.000đ

- Vốn ODA:                                              3.429.425.000đ

- Kinh phí phổ cập - CMC:                                 90.000.000đ

            * Tổng chi năm 2014:                   185.898.000.000đ

Trong đó:

         - Chi thường xuyên:                             179.257.927.000đ 

- Chi đầu tư:                                             3.953.000.000đ

- Vốn ODA:                                              2.597.073.000đ

- Kinh phí phổ cập - CMC:                           90.000.000đ

+ Quỹ học phí: Năm học 2014-2015 thu 1.826.467.500đ, tỉ lệ 81,2%, chi: 1.663.553.625đ.

 

5. Kết quả tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.

- PGD&ĐT đã tham mưu UBND huyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, cụ thể: trong năm học 2014-2015 xây mới 03 công trình Trường Tiểu học, với 10 phòng/điểm trường, kinh phí đầu tư 25.167.103.000đ từ nguồn vốn Ngân hàng, TĐVTQĐ Viettel, Tập đoàn Hoa chất Việt Nam tài trợ và nguồn vốn ngân sách đối ứng.

- Nguồn vốn viện trợ của tổ chức SCC và nguồn vốn đối ứng đầu tư xây dựng 09 phòng tiểu học, 02 phòng học mẫu giáo kinh phí 5.214.779.000đ.

- Nguồn vốn đối ứng Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học đầu tư xây dựng 04 phòng học và nhà vệ sinh cho 02 trường tiểu học: Tân Phú 3 và Vĩnh Viễn 3; kinh phí 2.195.109.000đ.

- Nguồn vốn XSKT 2014-2015 đầu tư cơ sở vật chất cho 02 đơn vị trường MG Long Phú và TH Vĩnh Thuận Đông 3 gồm các hạng mục: Phòng phục vụ chức năng 07 phòng, nhà bếp, nhà ăn, NCSC 16 phòng và cơ sở hạ tầng; kinh phí 4.531.570.000đ.   

- Công tác duy tu bảo dưỡng, chống xuống cấp cơ sở vật chất trường học được bố trí từ các nguồn vốn: XSKT, sự nghiệp giáo dục, tạm ứng tồn quỹ ngân sách tỉnh đầu tư nâng cấp sửa chữa 56 phòng học, các công trình phụ, sơn quét vôi phòng học và hàng rào với kinh phí trên 5.686.796.000đ.

Tổng cộng các nguồn vốn đầu tư: 42.795.357.000đ.

- Toàn ngành có 20/53 trường TH, THCS có trang bị phòng máy vi tính phục vụ công tác dạy Tin học cho học sinh và soạn giảng cho giáo viên với 356 máy vi tính (TH: 65, THCS: 291).

- Tổng số:  1.041 (kiên cố: 512, cấp 4: 512, tiền chế: 15, Tạm: 02)

          + Phòng chức năng:  278 (kiên cố: 127, cấp 4: 150, tiền chế: 01)

          + Phòng học có: 763 (kiên cố: 385, cấp 4: 362, tiền chế: 14, Tạm: 02)

           * Mầm non        : 09 (Kiên cố:   08, cấp 4: 01)

           * Mẫu giáo         : 131 (kiên cố:  82, cấp 4: 46, tiền chế: 02, Tạm: 01)

           * Tiểu học: 420 (kiên cố: 180, cấp 4: 233, tiền chế: 06, Tạm: 01)

           * THCS    : 203 (kiên cố: 115, cấp 4: 82, tiền chế: 06)

            + Số điểm trường         : 152 (MN: 01; MG: 53 Tiểu học: 82; THCS: 16).

- Thư viện:

Cấp tiểu học có 32/36 trường có thư viện, tỉ lệ 88,88%; năm học 2014 -2015 có 11/36 trường được SGD&ĐT kiểm tra công nhận thư viện đạt chuẩn, tiên tiến, xuất sắc. Trong đó thư viện đạt chuẩn 07/36 trường tỉ lệ 19,44 %, thư viện đạt tiên tiến 4/36 trường tỉ lệ 11,11% .

Cấp THCS: có 13/16 trường có thư viện, tỉ lệ 81,25%; năm học 2014-2015 có 08/16 trường được SGD&ĐT kiểm tra công nhận thư viện và phòng học bộ môn đạt chuẩn, tiên tiến, xuất sắc. Trong đó, thư viện đạt danh hiệu tiên tiến có 03/13 trường, tỉ lệ 23,07%, thư viện đạt danh hiệu xuất sắc 03/13 trường, tỉ lệ 23,07%, 01/13 phòng học bộ môn Sinh học đạt chuẩn tỉ lệ 7,69%, 01/13 phòng học bộ môn Vật lí đạt tiên tiến, tỉ lệ 7,69%.

 

6. Chăm lo và đầu tư cho phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD.

6.1. Đánh giá việc, hợp đồng; phân công, sắp xếp, bố trí; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại:

- Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao, thực hiện quyết định giao chỉ tiêu biên chế để bố trí đầy đủ cho các đơn vị trường MN, TH, THCS theo tinh thần Thông tư 35/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Liên BGD&ĐT và Bộ Nội vụ, Thông tư 71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Liên Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ;

- Tổng biên chế tính đến cuối năm học: 2.008, (CBQL: 149; GV: 1.550; NV: 293; PGD&ĐT: 16). Đảng viên: 1.324/2.008, tỉ lệ 65,94%  

          - Tỉ lệ GV trên lớp và GV đạt chuẩn:

* Mầm non:

          + Tỉ lệ GV trực tiếp giảng dạy trên lớp: 0,95 với 176/185 nhóm lớp.

+ Tỉ lệ GV đạt chuẩn: 13,07% (23/176); trên chuẩn: 86,93% (153/176).

* Tiểu học:

+ Tỉ lệ GV trực tiếp giảng dạy trên lớp: 1,33 (789/587 lớp).

+ Tỉ lệ GV đạt chuẩn: 5,48% (47/858); trên chuẩn: 94,52% (811/858).

* Trung học cơ sở:

+ Tỉ lệ GV trực tiếp giảng dạy trên lớp: 1,86 (475/255).

+ GV đạt chuẩn: 24,81% (128/516); trên chuẩn: 75,19% (388/516).

* Các hoạt động năm học qua:

- Công tác xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức: lập kế hoạch biên chế năm học, xây dựng kế hoạch tuyển dụng CB,CC,VC đúng theo quy định.

* Thống kê số liệu:

- Số CCVC chuyển đến làm việc tại PGD&ĐT: 01

- Số VC xét tuyển cho các trường học: 38.

- Số lượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 12 NV

- Số GV từ nơi khác chuyển đến: 04 GV

- Số GV chuyển đi: 06 GV

- Việc xem xét và giải quyết các trường hợp nghỉ hậu sản, nghỉ bệnh, nghỉ hưu, thôi việc: 25 GV, NV.

+ Nghỉ hưu: 08 CB,CC,VC;

+ Nghỉ việc theo Nghị định 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ: 10 CB,CC,VC

6.2. Thực hiện chính sách cán bộ:

Thực hiện đúng qui định và giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách đối với GV, NV và CBQL; giải quyết nghỉ hưu đúng độ tuổi, nghỉ việc, thuyên chuyển công tác; đặc biệt việc nâng lương trước thời hạn theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ; thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ theo Thông tư Liên tịch số 07/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013.

Chỉ đạo thực hiện việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV MN, TH, THCS theo công văn số 384/SGDĐT-TCCB ngày 25/4/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang về việc đánh giá, xếp loại CBQL, GV theo Chuẩn nghề nghiệp.

Xét điều chuyển GV từ nơi thừa sang nơi thiếu để đảm bảo yêu cầu chuyên môn và tỉ lệ GV/lớp theo qui định ở từng trường. Lập phương án điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều chỉnh mạng lưới trường lớp hợp lý.

Tổ chức đối thoại giữa GV với PGD&ĐT để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, từ đó có giải pháp chỉ đạo hiệu quả hơn. Thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hằng năm.

6.3. Công tác thi đua khen thưởng:

Triển khai đầy đủ các văn bản thi đua của cấp trên; đề ra tiêu chí thi đua sát hợp từng trường trên cơ sở tiêu chí thi đua của ngành. Tổ chức cho các đơn vị, cá nhân đăng ký và thực hiện tốt các chỉ tiêu thi đua năm học. Đổi mới công tác thi đua với việc khảo sát, đánh giá, xét chọn LĐTT-CSTĐ cấp cơ sở; trường TTXS với các tiêu chí cụ thể, có tổ chức kiểm tra, đánh giá đúng thực chất. Việc xét thi đua đảm bảo đúng qui trình, công khai, dân chủ. Kết quả như sau:

* Đối với tập thể:

- Công nhận 49 tập thể LĐTT (MN: 13, TH: 24, THCS: 12);

- Xét đề nghị: 23 tập thể LĐXS (MN: 05, TH: 12, THCS: 06); 04 tập thể được UBND tỉnh tặng Bằng khen (TH: 02, THCS: 02), 02 tập thể nhận Bằng khen Bộ GD&ĐT;

* Đối với cá nhân:

- Công nhận danh hiệu LĐTT: 1.865 CBGV, công nhận SKKN cấp cơ sở: 413 CBGV, tặng danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: 280 CBGV.

- Xét đề nghị tặng danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh: 52 CBGV, Bằng khen UBND tỉnh: 100 CB,GV, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 13 CB, GV.

 

7. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ các cấp học, bậc học:

7.1. Về giáo dục mầm non:

-Thực hiện chế độ dinh dưỡng tốt, an toàn: 100% các trường công lập và ngoài công lập đều thực hiện việc ký hợp đồng thực phẩm sạch, an toàn. Trung tâm y tế huyện kiểm tra vệ sinh, bếp ăn an toàn ở một số đơn vị và cấp giấy chứng nhận là cơ sở đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Những trường mầm non có tổ chức ăn bán trú trong huyện đều sử dụng phần mềm Nutrikid để đánh giá khẩu phần dinh dưỡng đủ năng lượng và cân đối các chất dinh dưỡng.

- Trẻ được theo dõi biểu đồ: 100% trẻ được cân đo, khám sức khỏe và theo dõi biểu đồ theo quy định. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi còn 271/5.466, tỷ lệ 4,96%. Trong đó 256/5.138 công lập (nhẹ cân: 122, thấp còi 134), 15/328 ngoài công lập (nhẹ cân: 9, thấp còi 6), giảm 13,33% so với đầu năm học (đầu năm 926/5.064=18,29%).

  - Tổ chức lớp học 2 buổi/ngày đi vào nền nếp, phụ huynh đưa rước trẻ đúng giờ, các trường tăng cường công tác kiểm tra hoạt động đột xuất hoặc có báo trước. Toàn huyện có 139/147 lớp MG học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 94,56% (115 lớp học 2 buổi/ngày, 24 lớp học bán trú).

7.2. Về giáo dục tiểu học:

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng nâng cao hiệu quả trong quản lý, giảng dạy và học tập. Xây dựng nội dung bồi dưỡng chuyên môn phù hợp, tổ chức 08 chuyên đề trong đó có 03 chuyên đề về CBQL và công tác chủ nhiệm, 05 chuyên đề nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong quản lý, soạn giáo án, phát triển và nhân rộng thiết kế bài dạy; áp dụng SKKN vào thực tiễn; vận động GV tự làm đồ dùng dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.

- Có 33/36 trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, 17 trường dạy Tiếng Anh, 05 trường dạy song ngữ Việt- Khmer, 10 trường dạy Tin học từ lớp 3->5. Đầu tư trang bị 10 phòng máy/10 trường có dạy Tin học. Làm tốt công tác giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập.

- Quán triệt việc thực hiện chỉ thị số 23/2006/CT của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác y tế trong các trường học, 36/36 trường có phòng hoặc góc y tế. Có 36/36 trường đạt “Trường học an toàn, không có tai nạn thương tích xảy ra trong trường.

- Tổ chức nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá học sinh, thực hiện đúng Thông tư 30/2014/TT-BGDĐTcủa BGD&ĐT đảm bảo tính chính xác, khoa học, công bằng, khách quan. Hướng dẫn tổ chức xét duyệt hoàn thành chương trình tiểu học đúng theo qui định của BGD&ĐT và đạt 100% (2.707/2.707). Chất lượng giáo dục được cải thiện theo chiều hướng tốt, tỉ lệ học sinh đạt chuẩn kiến thức-kỹ năng và hoàn thành chương trình hết lớp, hết cấp đạt 99,57%; 13.719/13.778 học sinh. Trong đó 7.287 học sinh được khen thưởng, số lượng và tỉ lệ tăng, hiệu quả đào tạo được nâng lên.

7.3. Về giáo dục trung học cơ sở:

- Phòng GD&ĐT triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ, Sở đến các trường. Thực hiện đủ và đúng theo phân phối chương trình 37 tuần theo qui định trên cơ sở phù hợp với đối tượng và tình hình thực tế của trường; Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình; đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh; đổi mới tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng sinh hoạt từng chủ đề, nội dung cụ thể để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc khi giảng dạy, bồi dưỡng học sinh; chú trọng giáo dục kỹ năng sống. Chỉ đạo các trường và tổ bộ môn triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, tích hợp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong một số môn học.

- Tổ chức 04 chuyên đề về “Đổi mới kiểm tra đánh giá, quản lý các hoạt động chuyên môn; Văn hay-chữ tốt, giải Toán trên máy tính cầm tay”, tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. Các trường tăng cường kiểm tra, dự giờ, thao giảng, trong năm học qua BGH dự giờ được 804 tiết, tổ chuyên môn dự giờ 4.095 tiết; tổ chức thảo luận, dạy minh họa các chuyên đề đổi mới phương pháp; ứng dụng CNTT vào giảng dạy với 12.834 tiết; khuyến khích phong trào tự làm đồ dùng dạy học, xây dựng các đĩa CD tư liệu, ngân hàng đề kiểm tra ở các bộ môn; đồng thời chỉ đạo các tổ chuyên môn theo dõi, kiểm tra việc vận dụng, chia sẻ của GV trên “Trường học kết nối”...

- Thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2009 -2020”, Sở GD&ĐT tổ chức khảo sát năng lực Tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu cho 71 GV tiếng Anh (TH: 23, THCS: 48) tại trường Đại học Cần Thơ; đạt trình độ B2: 22 GV (TH: 03, THCS: 19), đạt trình độ B1: 27 (THCS). Có 01 lớp dạy chương trình Tiếng Anh thí điểm và 02 lớp dạy chương trình Tiếng Anh tăng cường tại trường THCS TT Long Mỹ.

- Phòng GD&ĐT đã vận động thanh thiếu niên các trường tham gia Cuộc thi Sáng thanh, thiếu niên năm 2015.

- Chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực: Về hạnh kiểm, hầu hết các học sinh xếp loại Tốt-Khá ổn định 99,78%. Về học lực xếp loại Giỏi-Khá đạt 60,82%, tăng hơn năm học trước 2,21%. Có giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, nên số học sinh bỏ học trong năm học giảm xuống còn 0,94%, giảm 0,27% so với năm học trước;

- Tiếp tục nâng cao chất lượng học sinh giỏi đồng thời chỉ đạo tăng cường công tác bồi dưỡng, tổ chức khảo sát học sinh giỏi khối 7,8 ở 09 môn học để chuẩn bị đội tuyển cho năm học tiếp theo; tham gia đủ các hội thi, kỳ thi SGD&ĐT tổ chức.

7.4. Kết quả công tác XMC - PCGD:

* Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:

Huyện Long Mỹ được UBND tỉnh Hậu Giang ra Quyết định công nhận đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi năm 2014, kết quả cụ như sau:

    - Tỷ lệ huy động (trẻ em 5 tuổi ra lớp): 2.449/2.481 đạt tỷ lệ 98,71%;

    - Số trẻ 5T đi học chuyên cần: 2.395/2.449 đạt tỷ lệ 97,80%;

    - Trẻ hoàn thành CTGDMN (MG 5-6 tuổi): 2.450/2.450 đạt tỷ lệ 100%.

TT

Đơn vị xã, thị trấn

Tỷ lệ trẻ  5 tuổi

huy động

CN đạt chuẩn PCGDMN trẻ em 5t

01

Thị trấn Long Mỹ

99,16%

Đạt

02

Xã Long Bình

100%

Đạt

03

Xã Long Trị

99,28%

Đạt

04

Xã Long Trị A

100%

Đạt

05

Thị trấn Trà Lồng

100%

Đạt

06

Xã Long Phú

99,21%

Đạt

07

Xã Tân Phú

100%

Đạt

08

Xã Vĩnh Thuận Đông

100%

Đạt

09

Xã Thuận Hưng

100%

Đạt

10

Xã Thuận Hòa

100%

Đạt

11

Xã Xà Phiên

99,33%

Đạt

12

Xã Lương Tâm

100%

Đạt

13

Xã Lương Nghĩa

100%

Đạt

14

Xã Vĩnh Viễn

100%

Đạt

15

Xã Vĩnh Viễn A

99,21%

Đạt

 * Phổ cập TH-ĐĐT:

+ Trẻ 6 tuổi:         2.463/2.463 đạt 100%;

+ Trẻ 11 tuổi:       2.321/2.540 đạt 91,38% (tiêu chuẩn 80%);

+ Trẻ 11-14 tuổi: 9.253/9.543 đạt 96,96%.

* Phổ cập THCS:

          - Phổ cập giáo dục THCS:

+ Tỷ lệ TNTH:     1.732/1.762 đạt 98,30% (tiêu chuẩn 80%)

+ Phổ cập THCS:          6.343/7.047 đạt 90,01% (tiêu chuẩn 80%)

          + Phổ cập bậc trung học:        3.770/7.253  đạt 51,98%

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được:

- Công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học từ Phòng GD&ĐT đến các trường đảm bảo thực hiện đồng bộ; nền nếp kỷ cương dạy và học được củng cố, tăng cường;

- Các trang thiết bị dạy học tiếp tục được đầu tư, cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học theo chủ trương đổi mới.

- Mạng lưới trường, lớp tiếp tục được điều chỉnh hợp lý, đáp ứng yêu cầu học tập của nhân dân; tiếp tục duy trì và phát triển kết quả công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGD tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS.

- Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm so với năm học 2013-2014; chất lượng giáo dục đại trà được nâng lên, chất lượng giáo dục mũi nhọn đối với mầm non, tiểu học được duy trì ổn định, có học sinh đạt giải cấp quốc gia; công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt cao, tăng 05 trường so với năm học trước.

- Công tác quản lý không ngừng được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực. Việc triển khai các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành đạt thành quả nhất định;

 

2. Hạn chế, yếu kém

          - CSVC trường lớp và các trang thiết bị dạy học tuy được tăng cường nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học; kinh phí tái công nhận lại trường chuẩn quốc gia còn nhiều khó khăn.

- Chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng giáo dục mũi nhọn tuy được nâng lên, song còn có sự chênh lệch rõ nét giữa các trường trong địa bàn; một số trường chưa có nhiều biện pháp để nâng chất lượng.

- Một bộ phận CB, GV sức ỳ còn lớn, chậm đổi mới hoặc lúng túng trong việc tiếp cận nội dung, chương trình, phương pháp dạy học hiện đại.

          - Một số giáo viên tuy được bồi dưỡng và đào tạo lại nhưng năng lực còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay.

          - Địa bàn rộng, qui mô trường lớp nhiều, nên việc quản lý hoạt động dạy học còn hạn chế nhất định.

 

3. Nguyên nhân hạn chế:

- Năng lực quản lý, ý thức trách nhiệm, sự năng động trong điều hành, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của một số Hiệu trưởng chưa cao.

         - Một bộ phận giáo viên chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm, tận tâm với nghề, thiếu nỗ lực cố gắng trong chuyên môn.

         - Việc đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn mang tính hình thức, chưa gắn với kết quả xếp loại chất lượng giáo dục học sinh, hiệu quả trong công tác quản lý.

          - Tác động tiêu cực từ mặt trái của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động giáo dục. Nhu cầu, cơ chế việc làm trong giai đoạn hiện nay đối với người mới ra trường có ảnh hưởng nhất định đến tư tưởng của phụ huynh và học sinh trong định hướng nghề nghiệp và động cơ học tập.

 

4. Bài học kinh nghiệm:

- Trước hết phải nhận thức đầy đủ và đúng đắn những định hướng phát triển giáo dục của ngành để đề xuất những mục tiêu phù hợp với thực tiễn của địa phương;

- Luôn tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của Nhà nước; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với các ban, ngành, đoàn thể liên quan; phát huy dân chủ cơ sở và từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực tự chủ của các trường;

- Tập trung đổi mới giáo dục, có giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo; tăng cường công tác kiểm tra và huy động tối đa các nguồn lực để phát triển giáo dục;

- Chủ động, tham mưu đề xuất đến cấp lãnh đạo bảo đảm tính thống nhất và sát hợp với tình hình địa phương.

 

 

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

 

Đối với UBND huyện Long Mỹ:

- UBND huyện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP (trường tự mở tài khoản, thanh quyết toán trực tiếp với Kho bạc, Phòng Tài chính - Kế hoạch). Nếu chưa giao được xin thêm biên chế kế toán tại PGD&ĐT (hiện nay công việc quá tải so với biên chế thực có).

- Cho kế toán PGD&ĐT được hưởng phụ cấp kế toán trưởng và phụ cấp trách nhiệm, kế toán trường học được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT/BTC-BNV ngày 15/11/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước (hiện chỉ có 01 đ/c hưởng phụ cấp 0,1, còn lại chưa được hưởng).

 

 

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2015 – 2016 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC THỊ XÃ VÀ HUYỆN LONG MỸ

 

Năm học 2015-2016 là năm học thứ sáu thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 13/6/2012; Kế hoạch thực hiện Chương trình số 202-CTr/TU ngày 10/02/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; tiếp tục thực hiện chỉ thị 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang, căn cứ điều kiện thực tế, Ngành giáo dục và đào tạo Long Mỹ xác định những nhiệm vụ trọng tâm như sau:

 

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Tiếp tục quán triệt nội dung Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đến tận mỗi cán bộ, đảng viên trong toàn ngành.

Thực hiện tốt Kế hoạch hành động của ngành giáo dục thực hiện Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ.

Tiếp tục triển khai, tuyên truyền thực hiện Nghị định 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

          Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các trường. Các trường thực hiện nghiêm qui định “3 công khai”; tăng cường vai trò của các trường và vai trò quản lý của các địa phương trong việc quản lý thu - chi tài chính ở các trường, xử lý nghiêm các sai phạm.

          Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mua sắm cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục.

          Tăng cường hoạt động thanh tra chuyên đề trong đó tập trung yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao quản lý giáo dục, ngăn ngừa các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, mất đoàn kết.

          Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của phụ huynh, của xã hội. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.

 

2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục

2.1. Nhiệm vụ chung các cấp học:

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc tổ chức các hoạt động thiết thực kỷ niệm 47 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành giáo dục (15/10/1968 - 15/10/2015) và đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua thành hoạt động thường xuyên.

- Thực hiện tốt Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống và kỹ năng sống, giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe học sinh; giáo dục bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục về chủ quyền biển, đảo, tiết kiệm năng lượng; tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trong trường học, phòng chống tội phạm, bạo lưc, tệ nạn xã hội.

- Làm tốt công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGD Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS.           

          - Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, chăm sóc, giáo dục trẻ; triển khai chương trình hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.

- Tiếp tục triển khai đổi mới phương pháp dạy- học gắn với đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực người học; kết hợp đánh giá trong quá trình với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học. Phát huy sâu rộng, hiệu quả cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học.

         2.2. Giáo dục mầm non:

          - Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới trường, lớp, nhóm GDMN đảm bảo theo văn bản hợp nhất Quyết định Ban hành Điều lệ trường mầm non số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/2/2014 và văn bản hợp nhất Quyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục số 04/VBHN-BGDĐT ngày 27/1/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; huy động trẻ ở tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến trường tăng 2,5% so với năm học qua; đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được đi học ở trường MN;

          - Tập trung làm tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm ở các cơ sở GDMN;

          - Chú trọng công tác quản lý, tăng cường kiểm tra. Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường công lập quản lý trường, nhóm trẻ tư thục có kế hoạch kiểm tra thường xuyên trường, các nhóm trẻ tư thục trong địa bàn huyện để tư vấn góp ý về cơ sở vật chất, chuyên môn, kịp thời chấn chỉnh tình trạng không đảm bảo an toàn cho trẻ em. Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục kiến thức, kỹ năng nuôi dạy trẻ; huy động các nguồn lực phát triển GDMN;

          - Tăng cường các hình thức học tập trao đổi kinh nghiệm giữa các trường trong địa phương, trong và ngoài huyện về công tác quản lý chỉ đạo, công tác soạn giảng, hồ sơ sổ sách và hỗ trợ việc thực hiện chương trình cho các trường MN, MG thực hiện chương trình GDMN.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, công tác phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi trong cộng đồng thông qua việc thực hiện đa dạng hoá các góc tuyên truyền, các trò chơi vận động, các loại hình hội thi.

- Tiếp tục đẩy mạnh và giữ vững chuẩn quốc gia về công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

          2.2. Giáo dục tiểu học:

          - Tiếp tục thực hiện Thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; duy trì và nâng cao chất lượng PCGDTH - ĐĐT, nâng cao hiệu quả đào tạo sau 5 năm; huy động trẻ trong độ tuổi đến trường, trong đó 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1; thực hiện tốt việc duy trì sĩ số; làm tốt công tác giáo dục trẻ khuyết tật để tiếp tục học hòa nhập; quan tâm đến đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường công tác giảng dạy tiếng dân tộc.

          - Thực hiện và vận dụng một cách hợp lí để đạt hiệu quả việc “dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng theo chương trình và hướng dẫn điều chỉnh chương trình của Bộ; chú trọng ứng dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực”. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức phụ đạo, giúp đỡ học sinh chưa theo kịp chương trình, chăm lo bồi dưỡng học sinh có năng khiếu đảm bảo giữ vững và nâng cao thành tích. Quan tâm hướng dẫn và bồi dưỡng cho học sinh có năng khiếu về giải Toán và tiếng Anh qua Internet.

          - Tổ chức dạy học các môn học theo hướng điều chỉnh nội dung, kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng HS; tiếp tục phổ biến, tuyên truyền tổ chức dạy - học các môn: Tiếng Anh, Tin học, tiếng Dân tộc... ở các trường có đủ điều kiện CSVC, thiết bị dạy học. Tổ chức dạy tiếng Anh cho HS khối 3,4,5 thời lượng 4 tiết/tuần hoặc 2 tiết/tuần đối với các trường có dạy tiếng Anh, có điều kiện về CSVC và có giáo viên đủ chuẩn...

          - Chú trọng việc dạy - học buổi thứ 2 (2b/ngày) theo hướng tập trung và đảm bảo chất lượng, điều chỉnh kế hoạch dạy học phù hợp, nhằm tăng cường củng cố kiến thức - rèn luyện kỹ năng để nâng cao chất lượng môn Toán, Tiếng Việt ...(kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, tính toán, kỹ năng sống và các hoạt động GDNGLL...), quan tâm bồi dưỡng các môn năng khiếu khác.

          - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học, tiếp tục lập các đĩa dữ liệu; thường xuyên truy cập Internet để cập nhật thông tin; tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa; thực hiện các chương trình lồng ghép “Giáo dục môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ứng phó biến đổi khí hậu, giáo dục ATGT, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích, giáo dục kĩ năng sống…” nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện.

- Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả đối với các trường tham gia thí điểm Dự án thuộc các chương trình (SEQAP, VNEN), sử dụng và phát huy thật tốt các nguồn lực đảm bảo tính bền vững, nhân rộng điển hình làm cơ sở để các trường ngoài Dự án có điều kiện tham gia. Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chung của huyện, làm nền tảng và chuẩn bị thật tốt để sẵn sàng tiếp cận theo kế hoạch và đề án thay sách giáo khoa, đổi mới chương trình giai đoạn 2015-2020 đối với cấp học.

          2.3. Giáo dục trung học cơ sở.

- Các trường thực hiện nghiêm túc chương trình và thời gian đối với bậc học; tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.

- Thực hiện thí điểm dự án VNEN tại trường THCS Trương Tấn Lập; tiếp tục lớp tiếng Anh thí điểm và tăng cường tại trường THCS Thuận An (TT Long Mỹ). Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy của GV, đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh; đổi mới tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng sinh hoạt từng chủ đề, nội dung cụ thể để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc khi giảng dạy, bồi dưỡng học sinh; chú trọng giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh, đẩy mạnh giáo dục môi trường, tiết kiệm năng lượng và các hoạt động văn hóa thể thao; tổ chức có hiệu quả hoạt động ngoài giờ lên lớp, các chương trình ngoại khoá.

        - Các trường tổ chức tốt việc triển khai nhiệm vụ năm học và kế hoạch chuyên môn, có sự thống nhất cao; nội dung đổi mới PPDH, kiểm tra, đánh giá các trường phải thực hiện triệt để, sâu rộng hơn đến từng CBQL và GV; công tác chỉ đạo hoạt động chuyên môn đi vào những vấn đề cụ thể gắn với thực tế của từng trường; quan tâm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi về nội dung, thời gian, phương pháp bồi dưỡng phải có cải tiến, bám sát yêu cầu các nội dung kiến thức cơ bản, nâng cao hiện nay.

- Có giải pháp nâng cao chất lượng các kỳ thi chọn học sinh giỏi, các phong trào có liên quan để năm học sau cao hơn năm học trước về tỉ lệ và số lượng.

- Kiểm tra chất lượng đầu năm học, phân loại chất lượng học sinh để có giải pháp chỉ đạo phù hợp.

- Đầu tư cho phong trào mũi nhọn, tuyển chọn đội tuyển học sinh giỏi ngay từ lớp 7 để bồi dưỡng cho những năm sau.

          2.4. Nâng cao chất lượng hoạt động các Trung tâm HTCĐ và PCGD:

          - Thực hiện tốt Đề án Xây dựng xã hội học tập theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”; phối hợp chỉ đạo các Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động đúng theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 và Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010; Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04/5/2013, của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Đổi mới cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng; đa dạng hoá nội dung, chương trình, các hình thức học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học suốt đời của nhân dân. Tăng cường các hoạt động phối hợp nhằm củng cố vững chắc kết quả PCGD-XMC.

          - Tổ chức tốt công tác điều tra trong nhân dân về độ tuổi trước năm học để bổ sung, cập nhật hồ sơ kịp thời đảm bảo cho công tác PCGD cuối năm 2015 và phục vụ cho năm học 2015-2016; các trường căn cứ tình hình thực tế của đơn vị để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2015 - 2016; tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể địa phương tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học đã đề ra.

- Tiếp tục củng cố và duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi,phổ cập giáo dục THCS và tập trung nâng cao kết quả phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

 

3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Tổ chức quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để mỗi nhà giáo và CBQL giáo dục có nhận thức đúng và hành động thiết thực triển khai và thực hiện các hoạt động đổi mới của ngành.

          - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh giá GV, CBQL các trường của từng bậc học theo Chuẩn nghề nghiệp đã ban hành gắn với việc thực hiện đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp dạy học, hiệu quả công việc.

          - Tăng cường công tác quản lý, xây dựng đội ngũ nhà giáo đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn; thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục; tiếp thu và triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục.

          - Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, CBQL giáo dục và hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho GVMN theo quy định.

- Rà soát quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm CBQL từng năm học cho phù hợp điều kiện thực tế và quy định cấp trên; những trường 02 năm không hoàn thành nhiệm vụ, xem xét bãi nhiệm chức vụ CBQL hoặc chuyển đơn vị công tác mới.

 

          4. Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục:

          4.1. Cơ sở vật chất:

- Kết hợp với lãnh đạo địa phương, chỉ đạo các trường sửa chữa cơ sở vật chất phòng học, trang thiết bị bàn ghế học sinh, GV phục vụ cho năm học mới.

- Tham mưu với lãnh đạo huyện tiếp tục đầu tư kinh phí nâng cấp sửa chữa các công trình phòng học bị xuống cấp, các công trình xây dựng sân trường, cổng tường rào, công trình cấp nước sinh hoạt, xây dựng nhà vệ sinh cho các trường trên địa bàn huyện.

          - Cấp phát các trang thiết bị về trường cho từng ngành học, bậc học theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo cấp (nếu có). Chỉ đạo các trường có kế hoạch bảo quản tốt CSVC nhà trường, sửa chữa các hạng mục công trình bị hư hỏng, sử dụng đúng mục đích yêu cầu các công trình hiện có.

          - Tham mưu UBND huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên - Môi trường tiếp tục lập hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường chưa được cấp giấy CNQSD đất.

          - Tham mưu với lãnh đạo huyện chỉ đạo các ngành chức năng lập quy hoạch đất mặt bằng chuẩn bị đầu tư xây dựng mới phòng học cho các điểm trường đã có kế hoạch đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

          - Tham mưu lãnh đạo huyện để tranh thủ nguồn vốn đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và các công trình phụ trợ cho các trường, để được kiểm tra tái công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (sau 5 năm kể từ ngày được công nhận).

          4.2. Thư viện - Thiết bị:

- Tiếp nhận, bổ sung các loại sách - thiết bị và phân phối kịp thời cho các trường khi có kế hoạch phân bổ.

- Các trường xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện - thiết bị ngay từ đầu năm học để phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học.

- Thư viện trường phải có kho chứa sách, kệ trưng bày sách và bố trí phòng đọc GV và học sinh. Phòng thiết bị phải bố trí hợp lí. Tất cả các loại phòng: thư viện, thiết bị, bộ môn, CNTT phải có đủ hồ sơ quản lí theo quy định.

          4.3. Tài chính:

- Tiếp tục thực hiện việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trường học, đảm bảo công khai, dân chủ, thống nhất trong toàn ngành. Tổ chức thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các qui định của Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

          - Từng bước tham mưu và trình UBND huyện ra quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

          - Hướng dẫn các đơn vị xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở kinh phí được giao.

          - Hướng dẫn các trường thu, chi quỹ học phí đúng theo quy định, đăng nộp tiền thu học phí vào kho bạc kịp thời, ra biên lai thu ngay khi học sinh nộp tiền, không thu bằng danh sách, không sử dụng biên lai thu tạm.

 - Chỉ đạo các trường không thu các khoản thu ngoài quy định, riêng các khoản thu hộ như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn… phải được công khai rõ ràng. Các khoản vận động theo hình thức xã hội hóa phải được thực hiện theo Hướng dẫn số 833 /SGDĐT-KHTC ngày 22/8/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang V/v hướng dẫn thực hiện Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý ngân sách nhà nước và các khoản thu trong nhà trường, nhất là việc sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân. Xử lý kịp thời, nghiêm túc những sai phạm trong quản lý tài chính và các khoản thu sai qui định.

4.4.Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

- Tổ chức khảo sát, đánh giá lại từng tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT, lập kế hoạch củng cố, nâng cấp từng chuẩn một để đạt chuẩn và nâng chuẩn; nhất là chuẩn về CSVC và chất lượng giáo dục phải đảm bảo chuẩn quy định.

- Trong năm học 2015-2016, phấn đấu xây dựng đạt chuẩn 08 trường (MG Long Trị, MG Vĩnh Viễn A, MG Họa Mi, TH Thuận Hưng 2, TH Long Trị 2, TH Vĩnh Viễn A2, THCS Lương Tâm, THCS Long Phú), tái công nhận 08 trường (TH Lê Văn Tám, TH Lương Nghĩa 2, TH Long Phú 2, TH Vĩnh Viễn 1, TH Thuận Hòa 1, THCS Long Bình, THCS Long Trị A, THCS Vĩnh Viễn.

 

Trên đây là nội dung báo cáo tổng kết năm học 2014 - 2015 và phương hướng, những nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Long Mỹ./.

 

* Nơi nhận:                                                       TRƯỞNG PHÒNG          

- SGD&ĐT;

- HU,UBND huyện;

- Các trường; lưu VP.

- P.71                                                                                     

Tải tập tin

Tin khác

Thông báo

Owl Image

Văn bản mới

Liên kết

Owl Image
Flag Counter