Hôm nay ngày 22/09/2019, 5:30:35 PM GMT+7 Tìm kiếm | Đăng nhập

Chào mừng bạn đến với trang thông tin Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Long Mỹ

Số: 338/QĐ-SGDĐT-Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo Hậu Giang
-
+



   UBND TỈNH HẬU GIANG       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                        Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

 

        Số: 338/QĐ-SGDĐT                       Hậu Giang, ngày 23 tháng  3  năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng

trong ngành giáo dục và đào tạo Hậu Giang

 

 

 

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU GIANG

 

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

 

Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng: Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ; Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ;

 

Căn cứ Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục;

 

Căn cứ quyết định 18/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

 

Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang;

 

Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ngành Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo Hậu Giang.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định, văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng do Sở GD&ĐT Hậu Giang ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng các phòng, ban chức năng thuộc Sở; Thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành giáo dục và đào tạo; Hiệu trưởng các trường THPT, Giám đốc Trung tâm GDTX và các đơn vị trực thuộc Sở;  Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh;

- Như Điều 3;

- Lưu: VT, TĐKT.

  GIÁM ĐỐC

    (đã ký)

            Nguyễn Hoài Thúy Hằng

  

 

    UBND TỈNH HẬU GIANG      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                        Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về công tác thi đua, khen thưởng trong

ngành giáo dục và đào tạo Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số:338 /QĐ-SGDĐT

ngày 23 tháng 3  năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang)

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng đối với các trường Trung học phổ thông và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh, bao gồm các nội dung sau: nội dung, hình thức tổ chức các phong trào thi đua; tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp ngành, cấp cơ sở, Hội đồng Khoa học, sáng kiến  cấp ngành, cấp cơ sở; thẩm quyền quyết định, tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Quỹ thi đua, khen thưởng; xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

          - Các tập thể, cá nhân trong ngành giáo dục;

          - Các tập thể, cá nhân thuộc các lực lượng xã hội có công lao đóng góp cho sự nghiệp giáo dục;

 

Điều 3. Nguyên tắc bình xét thi đua, khen thưởng

- Thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;

 

  1. Nguyên tắc bình xét thi đua

- Thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;

Nguyên tắc thi đua thực hiện theo quy định Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. Ngoài ra phải đảm bảo các nội dung sau:

Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả thực hiện các phong trào thi đua của tập thể, cá nhân đã đăng ký tham gia phong trào thi đua. Những trường hợp không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua. Để đạt các danh hiệu thi đua, các tập thể và cá nhân phải đăng ký khối lượng và chất lượng công việc phấn đấu hoàn thành tại Hội nghị cán bộ, công nhân viên chức của đơn vị.

 

  1. Nguyên tắc khen thưởng:

Thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013và Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. Ngoài ra, còn được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

a) Trong một năm, không đề nghị 02 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên cho một đối tượng (trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất và khen quá trình cống hiến);

b) Sở Giáo dục và Đào tạo khen thưởng cho các tập thể, cá nhân khi tiến hành sơ kết, tổng kết phát động thi đua theo chuyên đề… khi được Hội đồng Thi đua – Khen thưởng thống nhất. Đối với những trường hợp đề nghị UBND tỉnh khen thưởng trong thực hiện chuyên đề, tổng kết giai đoạn… phải có kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt trước đó hoặc có văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.

c) Chưa xét tặng danh hiệu thi đua và xét khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân đang xem xét kỷ luật hoặc có đơn thư tố cáo, có vụ việc tiêu cực bị báo chí phản ánh và đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra;

d) Thủ trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở có trách nhiệm theo dõi, xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Sở GD&ĐT khen thưởng hoặc đề nghị Sở GD&ĐT trình cấp trên khen thưởng.

Việc xét khen thưởng phải đảm bảo trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và cá nhân, kết hợp với việc phận loại đánh giá cán bộ, công chức, viên chức khi tổng kết năm học theo qui định Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức; thành tích ở mức độ nào thì khen thưởng theo mức đó; chú trọng khen thưởng cho các cá nhân trực tiếp giảng dạy, lao động hoặc cá nhân, đơn vị trong điều kiện thực hiện nhiệm vụ khó khăn nhưng năng động, sáng tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

  1. Các cuộc họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được xem là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoặc thành viên của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị tham dự.
  2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT”, “Cờ thi đua của chính phủ”, Bằng khen Bộ trưởng, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng phải đạt từ 70% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số người tham dự họp hoặc được xin ý kiến.
  3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước phải được thành viên Hội đồng bỏ phiếu kín và đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

 

Điều 4. Căn cứ, điều kiện xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Căn cứ tặng danh hiệu thi đua bao gồm: Phong trào thi đua; đăng ký tham gia thi đua; thành tích thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

a) Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiến tiến”.

b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập đượctính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

c) Đối tượng nữ nghỉ chế độ thai sản theo quy định.

d) Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của cơ quan cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

đ) Tập thể, cá nhân đang trong thời gian phải xem xét xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo pháp luật chưa được xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận không vi phạm hoặc vi phạm không đến mức phải xử lý kỷ luật, xử lý theo pháp luật thì tiếp tục được xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định.

2. Căn cứ khen thưởng bao gồm: Tiêu chuẩn khen thưởng; phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích và trách nhiệm; hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.

Thành tích của các tập thể, cá nhân gắn liền với kết quả thực hiện xuất sắc nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ công tác được giao, thành tích phải được căn cứ từ hiệu quả trong trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; hoặc có những sáng kiến, giải pháp, đề tài, áp dụng những kinh nghiệm mang lại hiệu quả cao; những gương vượt khó đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị và xã hội.

3. Những trường hợp không được xét khen thưởng

a) Đối với tập thể

- Không đăng ký và tham gia thi đua theo văn bản phát động;

- Tập thể mới thành lập tính đến thời điểm tổng kết thi đua chưa đủ 10 tháng hoạt động;

- Đảng bộ, chi bộ đạt loại yếu kém;

- Các đơn vị (trực tiếp quản lý có tư cách pháp nhân) có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sinh con thứ ba trở lên, vi phạm pháp luật;

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thời gian quy định;

- Gửi báo cáo thành tích không đúng nội dung và thời gian quy định.

 

b) Đối với cá nhân:

- Không đăng ký và tham gia thi đua;

- Mới tuyển dụng dưới 10 tháng;

- Nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên (trừ các đối tượng được nghỉ theo chế độ quy định);

- Bị phạt vi phạm hành chính, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (chưa hết thời hiệu xử lý kỷ luật); hoặc có thư phản ánh của địa phương nơi cư trú về việc không chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc các vi phạm khác... (nếu nội dung phản ảnh được xác minh là đúng);

          - Sinh con thứ ba trở lên và không xét thi đua 03 năm liên tục tính từ năm sinh con thứ ba trở lên (trừ những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số);

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thời gian quy định;

- Gửi báo cáo thành tích không đúng nội dung và thời gian quy định;

- Đánh giá chất lượng đảng viên cuối năm không đạt mức: “Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

 

Điều 5. Trách nhiệm trong tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng

1. Giám đốc Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng của ngành.

  1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành có chức năng tham mưu, tư vấn giúp Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Sở trong chỉ đạo về công tác thi đua, khen thưởng. Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Sở về nội dung và hình thức tổ chức các phong trào thi đua trong phạm vi toàn ngành; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; thực hiện công tác tuyên truyền về tác dụng thi đua trong toàn ngành; tổ chức sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và phương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của ngành và sự chỉ đạo của cấp trên.

3. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm phát động và chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong đơn vị theo sự chỉ đạo của cấp trên; chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi mình quản lý, chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng; tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong hoạt động thực tiễn.

Điều 6. Đăng ký thi đua

1. Đầu năm học, mỗi cơ sở giáo dục phải phát động phong trào thi đua và tổ chức cho cá nhân, tập thể đăng ký giao ước thi đua phấn đấu thực hiện tốt các nội dung, chỉ tiêu thi đua, danh hiệu thi đua đã đề ra.

2. Trưởng các Khối thi đua do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh thành lập: Tổ chức ký kết giao ước thi đua, đăng ký phấn đấu hoàn thành các nội dung, chỉ tiêu thi đua; các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hàng năm cho các đơn vị thành viên trong khối.

3. Thời gian đăng ký thi đua năm học của tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền xét khen thưởng của Sở GD&ĐT gửi về Văn phòng Sở GD&ĐT chậm nhất ngày 15/10 hàng năm, bao gồm cả các khối thi đua trực thuộc Sở. Các đơn vị xét khen thưởng theo năm hành chính, thực hiện đăng ký thi đua chậm nhất cuối tháng 02 hàng năm. Phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố gửi bảng tổng hợp đăng ký thi đua về Văn phòng Sở trước ngày 31/10 hàng năm.

 

Điều 7. Hình thức, nội dung và biện pháp tổ chức phong trào thi đua

Hình thức, nội dung và biện pháp tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Điều 6, Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Điều 2, Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và được thực hiện như sau:

1. Hình thức thi đua bao gồm: Thi đua thường xuyên và thi đua theo chuyên đề (hoặc thi đua theo đợt).

a) Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau.

Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo Khối thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm học và năm hành chính, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, đơn vị, Trưởng Khối thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.

b) Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của cơ quan, đơn vị. Cơ quan, đơn vị chỉ phát động thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.

- Thi đua theo chuyên đề do Sở GD&ĐT tổ chức phát động, phải được cụ thể hóa bằng kế hoạch cụ thể. Khi tiến hành sơ kết, tổng kết Sở GD&ĐT sẽ tặng giấy khen theo thẩm quyền.

2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua: Được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

 

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

 

Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

* Tiêu chuẩn “ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao” được cụ thể hóa như sau:

- Đối với cán bộ quản lí: Lãnh đạo đơn vị thực hiện đạt các chỉ tiêu, kế hoạch giao; quản lí nhà trường đạt hiệu quả, nâng cao chất lượng giảng dạy; có ý thức trong cải tiến lề lối làm việc.

- Đối với giáo viên, giảng viên: Phải thực hiện đúng, đủ chương trình, thực hiện và chấp hành nghiêm túc qui chế, qui định của ngành, của đơn vị như: nghiên cứu khoa học, soạn bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, sinh viên; sử dụng đồ dùng dạy học, hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo qui định; giảng dạy đảm bảo chất lượng.

 

Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo, dũng cảm trong công tác, huấn luyện, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, tích cực vận động quần chúng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương xem xét công nhận.

* Riêng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng khoa học công nghệ mới (dưới đây gọi chung là sáng kiến cải tiến) của cá nhân phải là người chủ trì trực tiếp, được áp dụng có hiệu quả trong đơn vị, được Hội đồng xét duyệt sáng kiến, giải pháp ngành giáo dục và đào tạo tỉnh công nhận (đề nghị công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, Bằng khen các cấp), được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xét duyệt (Nếu đề nghị công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Chiến sỹ thi đua toàn quốc và huân chương lao động các hạng).

Sáng kiến đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”, Bằng khen các cấp được thực hiện theo mẫu đính kèm để đảm bảo các nội dung được thẩm định.

3. Theo Khoản 2 Điều 10, Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT, cá nhân đạt một trong các thành tích sau được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”:

a) Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; giáo viên trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

b) Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp tỉnh;

c) Giáo viên là tác giải chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế.

Tuy nhiên để đảm bảo các thủ tục theo qui định, đồng thời làm cơ sở để xét khen cao sau này, các cá nhân được đặc cách công nhận sáng kiến vẫn phải gửi tóm tắt sáng kiến về Sở GD&ĐT gồm: tên sáng kiến, biện pháp chính được áp dụng, kết quả đạt được. Sáng kiến được đặc cách công nhận phải gắn liền với thành tích được đặc cách.

 

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi đối với tỉnh và được Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh xem xét, công nhận.

* Việc thẩm định sáng kiến cấp tỉnh sẽ do Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh phối hợp với Sở GD&ĐT thực hiện; việc đánh giá sáng kiến cấp tỉnh đạt, không đạt sẽ do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh bỏ phiếu quyết định.

Sáng kiến đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được thực hiện theo mẫu đính kèm để đảm bảo các nội dung được thẩm định.

 

Điều 11.  Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ và Điều 4 Thông tư 07/2014/TT-BNV.

 

Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

 

Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó, có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

 

2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” xét tặng những đối tượng sau:

a) Đối với cấp tỉnh gồm: Phòng, ban và tương đương thuộc sở;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm: Trường học; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng.

 

Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”

Thực hiện theo khoản 2, Điều 17 Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh.

Cờ thi đua của Chủ tịch UBND tỉnh được xét tặng hàng năm cho các đơn vị dẫn đầu khối thi đua theo quyết định số 04/QĐ-HĐTĐKT ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh về việc kiện toàn Khối thi đua các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang Hậu Giang và Hướng dẫn liên tịch số 03/HDLT-SGDĐT-BTĐKT ngày 08 tháng 10 năm 2015 giữa Sở GD&ĐT và Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh. Hàng năm, mỗi khối thi đua được Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng:

- Khối thi đua 05 thành viên: Bình xét 01 đơn vị hạng nhất, 01 đơn vị hạng nhì;

- Khối thi đua có từ 06 - 07 thành viên: Bình xét 01 đơn vị hạng nhất, 01 đơn vị hạng nhì và 01 đơn vị hạng ba;

- Khối thi đua có từ 08 - 11 thành viên: Bình xét 01 đơn vị hạng nhất, 01 đơn vị hạng nhì và 02 đơn vị hạng ba;

- Khối thi đua có từ 12 - 14 thành viên: Bình xét 01 đơn vị hạng nhất, 01 đơn vị hạng nhì và 03 đơn vị hạng ba.

 

          Điều 15. Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo

          Kết thúc năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 đơn vị dẫn đầu, tiêu biểu xuất sắc trong  phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” của mỗi cấp học và trình độ đào tạo, 01 Phòng Giáo dục và Đào tạo để đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xét, tặng Cờ thi đua.

 

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

 

Điều 16. Các loại hình khen thưởng

Các loại hình khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

 

Điều 17. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng

1. Khi xét khen thưởng cần căn cứ vào thành tích của các tập thể, cá nhân gắn liền với kết quả thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ công tác được giao, thành tích phải được căn cứ từ hiệu quả trong lao động, giảng dạy, trong nghiên cứu, trong công tác, rèn luyện và học tập; hoặc có những sáng kiến, phát minh, đề tài, tác phẩm, áp dụng những kinh nghiệm mang lại hiệu quả cao.

2. Thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởng cao; không nhất thiết phải tuần tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới khen thưởng mức cao; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau; không nhất thiết đề nghị lần khen sau phải cao hơn lần trước.

3. Mốc thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo là thời gian tính từ khi có Quyết định khen thưởng lần trước đến thời điểm trình khen thưởng lần sau.

4. Những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng Cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” khi xem xét đề nghị tặng thưởng Huân chương và Bằng khen Thủ tướng Chính phủ thì được căn cứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc trực tiếp để xem xét khen thưởng, cụ thể là: Trong khoảng thời gian xét khen thưởng (ví dụ 05 năm), hàng năm tập thể đó phải có từ 2/3 trở lên số đơn vị trực thuộc trực tiếp đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

5. Khen thưởng “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Lao động” các hạng (có quá trình cống hiến), tôn vinh các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, Danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 36, 37, 38, 42, 43, 44, 59, 60, 61, 62, 63, 64 và Điều 65 Luật Thi đua, Khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 9, 10, 11, 15, 16, 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

6. Khen thưởng “Huân chương Lao động”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” về thành tích tổng kết thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu… cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình đề nghị cấp trên khen thưởng phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể như sau:

a) “Huân chương Lao động” hạng Nhất

- Tặng cho cá nhân đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh;             

- Tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.

b) “Huân chương Lao động” hạng Nhì

- Tặng cho cá nhân đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Ba, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn tỉnh, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong toàn tỉnh; 

- Tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động hạng Ba”, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lầnđược tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đuacủa Ủy ban nhân dân tỉnh”.

c) “Huân chương Lao động” hạng Ba:

- Tặng cho cá nhân đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh; 

- Tặng cho tập thể có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh” và 02 “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”.

d) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”:

- Tặng cho cá nhân lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh;

- Tặng cho cá nhân đã được tặng “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được 05 lần tặng giấy khen trở lên;

- Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, thành tích đã được tặng “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.

7. Hàng năm, khi xem xét đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các hạng được quy định tại Khoản 6 Điều này, đối với những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc” thì căn cứ vào thành tích của các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc để xem xét khen thưởng; hàng năm phải có từ 2/3 trở lên số các phòng, ban và đơn vị trực thuộc phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, trong đó có ít nhất 01 đơn vị đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và tập thể đó phải đạt các hình thức khen thưởng theo quy định.

 

Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh phát động hàng năm;

b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

 

Điều 19. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tiêu chuẩn để xét Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được áp dụng như tiêu chuẩn Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Cuối mỗi năm học, những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện các phong trào thi đua sẽ được Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị xét chọn gửi về Sở GD&ĐT hạn chót ngày 15/8 hàng năm.

 

Điều 20. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

b) Có phẩm chất, đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

  1. Giấy khen tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

b) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc thi đua theo chuyên đề, hoàn thành một hạng mục công trình, hoặc lập được thành tích đột xuất do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định.

 

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỜI GIAN, TIẾN TRÌNH VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

 

Điều 21. Thẩm quyền quyết định, đề nghị và trao tặng khen thưởng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang” và “Tập thể lao động xuất sắc”.

Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua và trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng Huân chương, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự Nhà nước.

2. Giám đốc Sở quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến; “Tập thể Lao động tiên tiến” và Giấy khen. 

Xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, Cờ thi đua của UBND tỉnh tặng và danh hiệu  “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang”. Đề nghị Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xét tặng bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua năm học hoặc theo Chuyên đề do Bộ GD&ĐT phát động. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.

3. Thủ trưởng các trường THPT, GDTX, các đơn vị trực thuộc xét đề nghị Sở GD&ĐT khen thưởng theo qui định hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Việc trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.

 

Điều 22. Tuyến trình khen thưởng

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Kết thúc năm công tác, năm học hoặc kết thúc thi đua chuyên đề (thi đua theo đợt được phát động), cơ quan, đơn vị tự xem xét, đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân do đơn vị mình quản lý để khen thưởng và đề nghị cấp trên xét khen thưởng.

3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ đề nghị khen thưởng.

4. Cấp nào chủ trì phát động phong trào thi đua theo đợt (theo chuyên đề) chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc có tác dụng đối với tỉnh hoặc toàn quốc thì mới đề nghị Sở GD&ĐT trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

* Qui trình và thời gian xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm

1. Đăng ký thi đua

- Đầu năm học hoặc năm hành chính, các đơn vị thuộc Sở phát động thi đua, tổ chức cho công chức, viên chức, nhân viên đăng ký thi đua theo mẫu gửi về Sở GD&ĐT hạn chót ngày 15/10 hàng năm. Riêng các đơn vị thi đua theo năm hành chính thì đăng ký hạn chót ngày 15/02 hàng năm (đồng chí Trang nhận). Khi đăng ký thi đua phải lưu ý đến tiêu chuẩn của từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng để việc đăng ký đảm bảo theo tiêu chuẩn.

2. Trong tháng 4 hàng năm, bộ phận phụ trách thi đua của đơn vị sẽ tham mưu cho lãnh đạo kiêm Chủ tịch Hội đồng khoa học, sáng kiến của đơn vị tổ chức thẩm định sáng kiến, giải pháp của năm học. Kết quả thẩm định sáng kiến, giải pháp cấp trường (kèm 02 sáng kiến, giải pháp bằng bản giấy) được gửi về Sở GD&ĐT hạn chót cuối tháng 4 hàng năm (đ/c Trang nhận).

3. Sở GD&ĐT sẽ tổng hợp kết quả thẩm định sáng kiến, giải pháp của trường, đồng thời thành lập Hội đồng chấm sáng kiến, giải pháp. Sở GD&ĐT sẽ ban hành quyết định công nhận, sáng kiến, giải pháp gửi về đơn vị để các đơn vị làm cơ sở xét thi đua cho năm học.

4. Cuối năm học, năm hành chính, Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo bộ phận thi đua, các tổ chuyên môn tiến hành bình bầu danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên cơ sở đăng ký đầu năm và kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, điểm thi đua do trường ban hành. Việc bình bầu danh hiệu thi đua (Chiến sỹ thi đua cơ sở, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh), hình thức khen thưởng  (bằng khen UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT) phải căn cứ trên kết quả công nhận sáng kiến, giải pháp của Sở. Kết quả bình bầu danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tổ được gửi về Thường trực thi đua của trường tổng hợp để trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của trường xem xét, quyết định.

5. Họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị để tiến hành bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn, số lượng, tỷ lệ qui định (đối với danh hiệu có qui định tỷ lệ).

6. Kết quả họp Hội Hội đồng được niêm yết công khai tại đơn vị trong thời gian hoàn tất hồ sơ đề nghị khen thưởng. Trong thời gian này, nếu có phản ảnh về kết quả xét thi đua, Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị chủ trì làm rõ những vướng mắc trước khi gửi hồ sơ lên cấp trên.

7. Đơn vị hoàn tất hồ sơ khen thưởng theo qui định gửi về Sở GD&ĐT chậm nhất cuối tháng 6 hàng năm.

8. Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành sẽ tổng hợp hồ sơ đề nghị từ cơ sở, thẩm định tiêu chuẩn, trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành xem xét cho ý kiến bằng phiếu. Những tập thể, cá nhân không đạt từ 2/3 số phiếu tán thành trở lên của thành viên Hội đồng cho từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng xem như không được khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đó. Thư ký Hội đồng tổng hợp và công bố kết quả bỏ phiếu của thành viên hội đồng. Hoàn tất thủ tục, hồ sơ trình Giám đốc Sở khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo qui định.

 

Điều 23. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng

1. Khen thưởng năm học hoặc năm hành chính:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị và danh sách kèm theo tờ trình (theo mẫu)

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (theo mẫu);

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;

- Quyết định công nhận hoặc photo bằng khen, giấy chứng nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có liên quan theo chuẩn quy định đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, Bằng khen UBND tỉnh và khen cao.

- Danh sách đánh giá, xếp loại công chức, viên chức 02 năm gần nhất đối với các cá nhân đề nghị Bằng khen UBND tỉnh.

 

2. Số lượng báo cáo thành tích:

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 04 bộ (bản chính).

- Huân chương các loại: 05 bộ (bản chính).

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 bộ (bản chính).

- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, tập thể “Lao động tiên tiến”: 01 bộ (bản chính).

- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, giấy khen: thực hiện tóm tắt thành tích vào danh sách đề nghị khen thưởng thay cho báo cáo thành tích.

 

3. Đề nghị khen thưởng đột xuất gồm: Tờ trình, biên bản họp xét kèm theo bản tóm tắt thành tích các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng của đơn vị cấp trình.

  1. Trường hợp các cá nhân, tập thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện có thành tích tiêu biểu xuất sắc được đề nghị khen thưởng, hồ sơ gồm: Tờ trình và báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện.

 

Điều 24. Thông báo kết quả khen thưởng

Khi Có kết quả họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của ngành, Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng sẽ tham mưu thông báo kết quả họp Hội đồng chậm nhất 10 ngày sau khi có kết quả họp.

 

Điều 25. Mẫu bằng khen thưởng, danh hiệu thi đua

1. Mẫu bằng khen thưởng, danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương, mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.

2. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng:

a) Trong một hình thức khen thưởng có quy định các tiêu chuẩn khác nhau, mỗi tiêu chuẩn cần phải báo cáo thành tích khác nhau. Vì vậy, khi đề nghị khen thưởng cần lưu ý báo cáo thành tích phải bám sát tiêu chuẩn đó.

b) Đơn vị trình khen theo tiêu chuẩn nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn đó; hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng. Báo cáo thành tích phải có đủ căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

Nội dung báo cáo thực hiện theo mẫu. Tập thể thực hiện theo mẫu số 1, cá nhân thực hiện mẫu số 2 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

 

Điều 26. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng

Mỗi đơn vị có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại của công dân hoặc xác nhận cho các đối tượng được hưởng chính sách khi có yêu cầu. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

 

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC,

HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN VÀ CHIA KHỐI THI ĐUA NGÀNH GD&ĐT

 

Điều 27. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành giáo dục

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởngngành giáo dục là cơ quan tham mưu cho Giám đốc Sở GD&ĐT về công tác thi đua, khen thưởng của ngành và của Sở GD&ĐT.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành giáo dục gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở.

b) Hội đồng có không quá 13 thành viên, trong đó, có 01 đến 02 Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

  1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành giáo dục có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tham mưu cho Giám đốc Sở phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền hoặc hưởng ứng phong trào thi đua do cấp trên phát động.

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong ngành theo từng năm và từng giai đoạn.

c) Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn, kiểm tra, giám sát phong trào thi đua và thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng.

d) Tham mưu cho Giám đốc Sở quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Văn phòng Sở là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Sở GD&ĐT.

5. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định.

b) Tổ chức, triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh về công tác thi đuâ, khen thưởng và tổ chức phong trào thi đua trong đơn vị.

c) Định kỳ đánh giá phong trào thi đua, công tác khen thưởng của đơn vị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua trong từ năm và từng giai đoạn;

d) Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và khen thưởng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

đ) Xét chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, yêu nước đề nghị Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh xét, quyết định công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng.

e) Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của ngành có quyền quyết định kết quả khen thưởng của đơn vị trực thuộc dựa trên kết quả bỏ phiếu và ý kiến thống nhất chung của Hội đồng.

 

Điều 28. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thành lập;

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở thực hiện chức năng tư vấn, giúp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về công tác Thi đua, Khen thưởng trong lĩnh vực hoạt động của cơ quan, đơn vị mình.

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

- Giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị nhằm phát triển phong trào mạnh mẽ, đúng hướng, có hiệu  quả; phát hiện và tổ chức nhân rộng các điển hình tiên tiến qua phong trào thi đua;

- Xét chọn những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành giáo dục xét tặng các danh hiệu thi đua và khen thưởng theo thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo;  

- Xem xét trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về thi đua, khen thưởng; xem xét trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thu hồi hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi quyết định khen thưởng đối với các trường hợp có vi phạm các quy định về Thi đua, khen thưởng.

d. Việc tổ chức Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức và số lượng công chức, viên chức của đơn vị. Số lượng thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở có từ 07 thành viên trở lên với thành phần sau:

- Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị;

- Phó Chủ tịch: Phó Thủ trưởng phụ trách công tác thi đua - khen thưởng, Chủ tịch Công đoàn đơn vị;

- Ủy viên thư ký: Cán bộ được giao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị;

- Các ủy viên: Các Phó Thủ trưởng đơn vị, đại diện cấp ủy Đảng, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và cán bộ chủ chốt của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị lựa chọn, quyết định.

 

Điều 29. Thành lập Hội đồng Khoa học, sáng kiến ngành giáo dục và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở

1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng

a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng khoa học, sáng kiến của Sở Giáo dục và Đào tạo. 

b) Thủ trưởng các đơn vị còn lại quyết định thành lập Hội đồng khoa học, sáng kiến cơ sở. 

2. Nhiệm vụ của Hội đồng

Hội đồng khoa học, sáng kiến các cấp có nhiệm vụ xem xét, thẩm định, đánh giá công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới. Hội đồng hoạt động theo quy chế do cơ quan thành lập Hội đồng ban hành, phù hợp các quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ. 

3. Thành phần Hội đồng gồm: 

a) Những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

b) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể mời một số chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý tham gia nhưng chỉ được phát biểu ý kiến, không có quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng.

4. Kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học, sáng kiến các cấp là cơ sở để Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp xét, đề nghị công nhận danh hiệu thi đua cho các cá nhân; thời gian xem xét, thẩm định, đánh giá công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới được quy định như sau:

a) Đối với các trường THPT, GDTX, đơn vị trực thuộc phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 4 hàng năm;

b) Đối với các đơn vị xét thi đua theo năm công tác phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.

 

Điều 30. Các Khối thi đua trong ngành được phân chia cụ thể như sau:

a) Khối giáo dục thường xuyên;

b) Khối trung học phổ thông, dân tộc nội trú;

c) Khối trung học cơ sở;

d) Khối tiểu học;

e) Khối mầm non.

- Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định thành viên Khối thi đua của ngành giáo dục hàng năm.


Chương VI

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG

 

Điều 31. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng

  1. Quỹ thi đua khen thưởng được hình thành từ:

a) Nguồn ngân sách nhà nước;

b) Nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng;

c) Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).


2. Mức trích:

Thực hiện theo khoản 5,6 Điều 3 của Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua khen thưởng theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

 

Điều 32. Nội dung, nguyên tắc chi thưởng

1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Cách tính và mức chi tiền thưởng hoặc hiện vật tương đương được thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

a) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất.

- Ví dụ 1: Năm 2015, ông Nguyễn Văn A được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, sau đó được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, thì ông A chỉ được nhận tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

- Ví dụ 2: Năm 2015, tập thể B được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, sau đó được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thì tập thể B chỉ được nhận tiền thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.

b) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua.

Ví dụ: Năm 2015 ông Nguyễn Văn C được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, sau đó được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang” thì ông C được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang”.

c) Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

Ví dụ: Năm 2015, ông Nguyễn Văn A được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh thì ông A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, tiền thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện và tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

 

Điều 33. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng

  1. Quản lý Quỹ thi đua khen thưởng được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 69 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo chi thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm do Sở GD&ĐT quyết định khen thưởng. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận và khen thưởng, hoặc khen cao được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 34. Xử lý vi phạm

1. Việc tập thể, cá nhân kê khai thành tích sai sự thật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương xác nhận thành tích sai sự thật để được khen thưởng sẽ bị xử lý theo Điều 80, Điều 81 tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

2. Bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của Sở GD&ĐT, cơ sở giáo dục có trách nhiệm kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì lập thủ tục trình Sở GD&ĐT ra quyết định hủy bỏ kết quả khen thưởng hoặc trình Sở GD&ĐT để Sở GD&ĐT trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ Quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và chế độ được hưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những người có hành vi vi phạm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Nếu phát hiện cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự Nhà nước mà vi phạm pháp luật, bị Tòa án kết án tù (có bản án) thì bộ phận phụ trách thi đua, khen thưởng đơn vị có trách nhiệm làm thủ tục trình Sở GD&ĐT, để Sở GD&ĐT trình cấp thẩm quyền tước danh hiệu vinh dự Nhà nước.

 

Điều 35. Khiếu nại, tố cáo

  1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành.
  2. Thủ trưởng đơn có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành.
  3. Bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng các cấp có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp các đơn vị chức năng có liên quan kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Sở GD&ĐT giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Sở GD&ĐT.

Điều 36. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vịcó liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng trong việc kiểm tra, đôn đốc, việc thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vịphản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởngngành (qua Văn phòng Sở) để tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởngngành xem xét, điều chỉnh kịp thời./.

                                                                                         

                                                                                                                                      GIÁM ĐỐC

                                                                                           (Đã ký)

                                                                       Nguyễn Hoài Thúy Hằng
PHẦN MỘT

CÁC MẪU BÁO CÁO THÀNH TÍCH

 

Mẫu số 01: Mẫu báo cáo thành tích tập thể

 

 

SỞ GD&ĐT HẬU GIANG      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   ĐƠN VỊ:…………….                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


 ………………..., ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG …………………….(ghi hình thức, danh hiệu đề nghị)

 

Tên tập thể đề nghị: …………………………..

(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

 

 

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Quá trình thành lập và phát triển;

- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể3

2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

 

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước4. Báo cáo thành tích theo từng nội dung, số liệu được cộng lại theo số năm báo cáo, không chia riêng lẻ)

 

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

 

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

 

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.

 

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

____________

- Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia, số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…


Mẫu số 2: báo cáo thành tích cá nhân (BK UBND tỉnh hoặc Bộ GD&ĐT)

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Đơn vị……………..……                          Độc lập – Tự do – Hạnh phú

 

 

……………..,  ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN UBND TỈNH

(HOẶC BỘ GD&ĐT)

___________________

 

          I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

- Sinh ngày, tháng, năm:                                 Giới tính:

- Quê quán3:

- Trú quán:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:

 

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận (bao gồm nhiệm vụ chính và kiêm nhiệm): chỉ nêu quyền hạn và nhiệm vụ trong 2 năm, tính từ thời điểm năm đang đề nghị và năm trước đó. Nếu từng năm được giao nhiệm vụ không giống nhau thì tách ra riêng nhiệm vụ được giao từng năm để báo cáo.

 

2. Thành tích đạt được của cá nhân:

2.1.Sơ lược thành tích của đơn vị (phần này chỉ có Lãnh đạo đơn vị mới báo cáo, cán bộ, giáo viên, nhân viên không báo cáo phần này, kể cả tổ trưởng bộ môn). Cá nhân là Lãnh đạo đơn vị phải sơ lược thành tích của đơn vị trong 2 năm, trong đó nêu tóm tắt những thành tích nổi  bật chung của trường trong 2 năm như về huy động học sinh, tỷ lệ lên lớp, đỗ TN THPT, học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi các cấp (không nêu khen thưởng của đơn vị)

 

2.2.Thành tích đạt được: (gồm 3 phần chính)

+ Cá nhân báo cáo thành tích của bản thân trong 2 năm học qua về các nhiệm vụ được giao về giảng dạy, thao giảng, tỷ lệ học sinh khá, giỏi, lên lớp, việc tham gia các phong trào, hội thi, hội thao của trường, huyện, tỉnh…Có so sánh số liệu của 2 năm để thấy được sự nổi bật thành tích của năm đang đề nghị. Phần báo cáo thành tích cá nhân có thể bắt đầu bằng một số câu mở đầu gợi ý như sau: Trong hai năm học qua, bản thân đã tích cực phấn đấu thi đua dạy học, học tốt và đạt được một số kết quả sau:…… hoặc Trong hai năm học qua, bản thân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, cụ thể như sau:……. (Báo cáo chủ yếu là số liệu. hạn chế báo cáo bằng câu suông)

Nếu cá nhân thực hiện các nhiệm vụ kiêm nhiệm có thể tách riêng từng công tác kiêm nhiệm để báo cáo.

 

+ Phần nêu sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp áp dụng trong 2 năm học qua được bắt đầu bằng câu: Trong 2 năm học qua, bản thân đã áp dụng một số sáng kiến kinh nghiệm có hiệu quả trong công tác…….., cụ thể như sau:

 

.Năm học ………………: “Một số giải pháp……………………”

Biện pháp áp dụng:

Kết quả đạt được:

Sáng kiến được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành giáo dục và đào tạo công nhận tại quyết định số:      /QĐ-SGDĐT ngày      /    /    .

.Năm học ………………….: “Phương pháp giải……………………”

- Biện pháp áp dụng:

- Kết quả đạt được:

Sáng kiến được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành giáo dục và đào tạo công nhận tại quyết định số:      /QĐ-SGDĐT ngày      /    /    .

 

+Các công tác khác: nêu tóm tắt việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện …).

 

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC:5

          1. Danh hiệu thi đua

Năm học

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

20..-20..

Chiến sỹ thi đua cơ sở

Quyết định số:      /QĐ- ……… của    

 

 

 

          2. Hình thức khen thưởng:

Năm học

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

20..-20..

Giấy khen

Quyết định số:     /QĐ-……….của

 

 

 

 

 

 

        3. Xếp loại công chức: (kèm bản đánh giá công chức hoặc danh sách đánh giá, xếp loại công chức của đơn vị được thủ trưởng đơn vị duyệt)

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

PC:  Những câu trên chỉ là gợi ý, có thể thay đổi. Báo cáo nộp 02 bộ

        Báo cáo thành tích Bằng khen Bộ GD&ĐT dài không quá 4 mặt giấy A4.

 

 

Mẫu số 2: Báo cáo thành tích cá nhân (BK TTCP)

 

       ĐƠN VỊ CẤP TRÊN                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                TÊN ĐƠN VỊ                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                    

                                                   …………, ngày …… tháng …… năm 20….

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên:

- Sinh ngày, tháng, năm:                                                          Giới tính:

- Quê quán:

- Trú quán:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:

2. Thành tích đạt được của cá nhân:

2.1. Sơ lược thành tích của đơn vị: Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị

2.2. Thành tích đạt được của cá nhân:

- Nêu thành tích của cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).

- Trong 5 năm qua, bản thân tôi đã đề ra những sáng kiến, cụ thể như sau:

Năm học ….: Tên sáng kiến “

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

Năm học……: Tên sáng kiến “

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

Năm học ……..: Tên sáng kiến “

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

Năm học……..: Tên sáng kiến

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

Năm học: Tên sáng kiến”

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

* Lưu ý: Nếu như trong 5 sáng kiến trên có 1 hoặc 2 sáng kiến được tỉnh công nhận thì nói rõ sáng kiến năm đó được Hội đồng nào của tỉnh công nhận và áp dụng mang lại hiệu quả cho tỉnh Hậu Giang.

- Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

- Năm …..: Quyết định số ....../QĐ-UBND ngày .../.../...

- Năm …..: Quyết định số ....../QĐ-UBND ngày .../.../...

- Năm …..: Quyết định số ....../QĐ-UBND ngày .../.../...

Hoặc Bằng khen của Bộ:

- Năm …..: Quyết định số ....../QĐ-B... ngày .../.../...

- Năm …..: Quyết định số ....../QĐ-B... ngày .../.../...

 

 

Trong năm năm qua, bản thân luôn được lãnh đạo đơn vị đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Với thành tích trên, bản thân đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ./.

 

      THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ                                 Người báo cáo thành tích

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

(Áp dụng cho huyện, thị xã, thành phố)

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG TĐKT TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

Mẫu số 2: Báo cáo thành tích huân chương lao động hạng ba

 

         ĐƠN VỊ CẤP TRÊN                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                TÊN ĐƠN VỊ                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                    

                                                   …………, ngày …… tháng …… năm 20….

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG ...

 

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên:

- Sinh ngày, tháng, năm:                                                          Giới tính:

- Quê quán:

- Trú quán:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:

 

2. Thành tích đạt được của cá nhân:

2.1. Sơ lược thành tích của đơn vị: Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị

2.2. Thành tích đạt được của cá nhân:

- Nêu thành tích của cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).

- Trong 5 năm qua, bản thân tôi đã đề ra những sáng kiến, cụ thể như sau:

Năm học……………….: Tên sáng kiến

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

Năm học………………..: Tên sáng kiến

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

 

* Lưu ý: Nếu Sáng kiến cấp tỉnh không có số Quyết định của Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh thì lấy số Quyết định công nhận Chiến sĩ thi đua tỉnh.

- Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

Bằng khen Thủ tướng Chính phủ:

- Năm ………: Quyết định số ....../QĐ-TTg ngày .../.../...

Bằng khen của UBND tỉnh hoặc Bộ GD&ĐT (nếu có):

- Năm ……: Quyết định số ....../QĐ-B... ngày .../.../...

- Năm ……: Quyết định số ....../QĐ-B... ngày .../.../...

 

 

Trong năm năm qua, bản thân luôn được lãnh đạo đơn vị đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Với thành tích trên, bản thân đề nghị tặng thưởng  Huân chương lao động hạng ba. /.

 

      THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ                                 Người báo cáo thành tích

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÌNH KHEN

 (Áp dụng cho huyện, thị xã, thành phố)

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG TĐKT TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

Mẫu số 2: Báo cáo thành tích huân chương lao động hạng nhì

 

         ĐƠN VỊ CẤP TRÊN                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                TÊN ĐƠN VỊ                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                    

                                                   …………, ngày …… tháng …… năm 20….

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG ...

 

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên:

- Sinh ngày, tháng, năm:                                                          Giới tính:

- Quê quán:

- Trú quán:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:

 

2. Thành tích đạt được của cá nhân:

2.1. Sơ lược thành tích của đơn vị: Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị

2.2. Thành tích đạt được của cá nhân:

- Nêu thành tích của cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).

- Trong 5 năm qua, bản thân tôi đã đề ra những sáng kiến, cụ thể như sau:

Năm học……………….: Tên sáng kiến

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

Năm học………………..: Tên sáng kiến

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

Năm học………………..: Tên sáng kiến

Biện pháp thực hiện:

Kết quả:

Sáng kiến này được Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh công nhận theo Quyết định số ..../QĐ-HĐ ngày .../.../...

 

* Lưu ý: Nếu Sáng kiến cấp tỉnh không có số Quyết định của Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh thì lấy số Quyết định công nhận Chiến sĩ thi đua tỉnh.

- Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…

 

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

Huân chương lao động hạng ba:

- Năm ………: Quyết định số ....../QĐ-        ngày .../.../...

Bằng khen của UBND tỉnh hoặc Bộ GD&ĐT (nếu có, không có cũng không sao):

- Năm ……: Quyết định số ....../QĐ-  ... ngày .../.../...

- Năm ……: Quyết định số ....../QĐ-  ... ngày .../.../...

 

 

Trong năm năm qua, bản thân luôn được lãnh đạo đơn vị đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Với thành tích trên, bản thân đề nghị tặng thưởng  Huân chương lao động hạng nhì. /.

 

      THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ                                 Người báo cáo thành tích

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÌNH KHEN

 (Áp dụng cho huyện, thị xã, thành phố)

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG TĐKT TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

PHẦN HAI

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

 

             TÊN ĐƠN VỊ                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HĐ.THI ĐUA-KHEN THƯỞNG                      Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

 

    Số:      /TTr-HĐTĐKT                                  …………….., ngày   tháng     năm   

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị khen thưởng thành tích

Năm học :……………

_________________

         

Kính gửi:    Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành giáo dục và đào tạo;

                         

 

            Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010; Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4  năm 2012 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014;

          Căn cứ Quyết định số:……../QĐ-SGDĐT ngày    tháng    năm      của Giám đốc Sở GD&ĐT  V/v ban hành qui định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo

Căn cứ kết quả họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng của (Đơn vị)………………………..ngày ………….;

Hội đồng thi đua-khen thưởng của………………………..kính đề nghị Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Sở GD&ĐT xét khen thưởng hoặc trình UBND tỉnh khen thưởng cho tập thể và các cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.

(Đính kèm danh sách đề nghị khen thưởng)

          Rất mong Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành giáo dục và đào tạo xem xét chấp thuận./.

Nơi nhận                                                               TM.HỘI ĐỒNG         

-Như kính gửi                                                               CHỦ TỊCH

- Lưu: VT, TĐKT.P                                                   

                                                                  CHỨC DANH NGƯỜI KÝ

                                                                             (HỌ VÀ TÊN)

 

           TÊN ĐƠN VỊ                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HĐ.THI ĐUA-KHEN THƯỞNG                      Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

 

 

BIÊN BẢN

Họp xét Khen thưởng năm học ……………

------------

Hội đồng Thi đua-Khen thưởng (Đơn vị)……………………….. họp lúc     giờ     phút ngày    tháng    năm         tại ………………………………………để xét khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể và cá nhân năm học …………………… với thành phần và nội dung cụ thể như sau: 

 

I-Thành phần

*Chủ tịch Hội đồng:

-

*Các Phó chủ tịch Hội đồng:

           -

*Các ủy viên:

-

*Thư ký:

-

II-Nội dung:

- Chủ tịch Hội đồng nêu mục đích, yêu cầu của cuộc họp.

          - Thư ký Hội đồng báo cáo tóm tắt quy trình xét khen thưởng của trường, tổ và thông qua danh sách dự kiến đề nghị khen thưởng theo đề xuất của các Tổ, đề nghị các thành viên Hội đồng xem xét, cho ý kiến đối với từng trường hợp (liệt kê cụ thể từng hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua được đề nghị)

          - Các ý kiến của thành viên Hội đồng.

          - Thư ký tổng hợp các ý kiến của thành viên hội đồng và xin ý kiến biểu quyết bằng phiếu kín.

          - Kiểm phiếu và công bố kết quả bỏ phiếu (nêu cụ thể họ tên từng cá nhân, số phiếu đạt)

          - Chủ tịch Hội đồng kết luận cuộc họp.

          Cuộc họp kết thúc lúc         cùng ngày, biên bản có đọc lại cho toàn thể hội đồng cùng nghe và đồng ý ký tên./.

                                                                                                CHỦ TỊCH

          Thư ký                                                                      

                                                                                  

             Chức danh người ký

Các thành viên dự họp:                                             (Họ và tên người ký)

(Ký và ghi đủ họ tên)

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

NĂM HỌC ……………………

(Kèm theo Tờ trình số:    /TTr-HĐTĐKT ngày   tháng   năm    của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ……………….)

 

  1. Lao động tiên tiến:

STT

Họ và tên

Chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Chiến sỹ thi đua cơ sở:

STT

Họ và tên

Chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Giấy khen Sở GD&ĐT:

STT

Họ và tên

Chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Bằng khen UBND tỉnh:

STT

Họ và tên

Chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Bằng khen Bộ GD&ĐT:

STT

Họ và tên

Chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Khen cao:

STT

Họ và tên

Chức vụ

Hình thức đề nghị

 

 

 

BKTTCP

 

 

 

HCLĐ hạng ….

 

 

 

 

 

PHẦN HAI

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP

___________________

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU GIANG

(ĐƠN VỊ)…………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

             Số:  

Hậu Giang, ngày     tháng     năm 20…

 

TỜ TRÌNH

Về đề nghị chấm, đánh giá sáng kiến, giải pháp

Năm học …………………

 

 

Căn cứ quyết định số: 339/QĐ-SGDĐT  ngày  23  tháng 3 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo Hậu Giang;

Đơn vị : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .kính trình Hội đồng Khoa học, sáng kiến ngành giáo dục và đào tạo, chấm đánh giá các sáng kiến, giải pháp của đơn vị cụ thể như sau:

I/- Về sáng kiến, giải pháp gồm có : ………. 

II/-Trong đó chia ra:

- Có …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý

- Có …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn

- Có …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ

- Có …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực kế hoạch tài chính

- Có …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực công tác Đảng, Đoàn thể, hoạt động phong trào.

……………………………………………………………………………

( Đính kèm bảng tổng hợp danh sách các sáng kiến, giải pháp)

 

Nơi nhận:                                                               

- Hội đồng KH,SK ngành;                                                      

- Lưu: VT.

TM.HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

CHỦ TỊCH

 

 

(Chức vụ)

(Họ và tên)

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU GIANG

ĐƠN VỊ:……………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hậu Giang, ngày     tháng     năm 20 ……

BIÊN BẢN

Họp Hội đồng khoa học xét duyệt sáng kiến,  giải pháp

Năm học ………..

 

 

- Thời gian:

- Địa điểm:

- Thành phần tham dự:

Các thành viên trong Hội đồng khoa học theo Quyết định số      /           ngày      tháng       năm 20………… của                                   V/v thành lập Hội đồng khoa học trường (Trung tâm)…………………………………

+ Chủ trì: Đ/c………………………...,               - Chủ tịch Hội đồng

+ Thư ký: Đồng chí…………………………………………

          - Nội dung: Xét duyệt các sáng kiến, giải pháp năm học …………..

          I/- Đồng chí Chủ tịch Hội đồng nêu mục đích yêu cầu cuộc họp.

Căn cứ kế hoạch số ………. ngày ….tháng…. năm….. của trường……… về tổ chức chấm các sáng kiến, giải pháp, năm học …………………….; phân công giám khảo và kết quả tổng hợp của Thư ký Hội đồng khoa học.

Hội đồng Khoa học của đơn vị đã chấm ………….. sáng kiến, giải pháp của đơn vị, cụ thể như sau:

- …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý

- …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn

- …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ

- …… sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực kế hoạch tài chính

- … …sáng kiến, giải pháp thuộc lĩnh vực công tác Đảng, Đoàn thể, hoạt động phong trào.

       Đề nghị đồng chí Thư ký thông qua bảng tổng hợp danh sách các sáng kiến, giải pháp, kết quả chấm của từng giám khảo. Sau đó Hội đồng sẽ có ý kiến.

 

          II/- Đồng chí Thư ký báo cáo quá trình chấm, thông qua bảng tổng hợp danh sách các sáng kiến, giải pháp, kết quả chấm của từng giám khảo.

  1. Báo cáo quá trình chấm:

- Ngày ……tháng …… năm…...: Tiếp nhận các sáng kiến, giải pháp của các cá nhân đăng ký danh hiệu Chiến sĩ thi đua.

- Ngày ……tháng …… năm…...: Phân công Giám khảo 1, 2.

- Từ ngày ……tháng …… năm… đến ngày ……tháng …… năm…..: Tổ chức chấm độc lập 2 vòng.

-  Ngày ……tháng …… năm…...: Tổng hợp kết quả chấm của giám khảo

- Ngày ……tháng …… năm…...: Họp Hội đồng khoa học xét duyệt các sáng kiến, giải pháp năm học ………………. 

          2. Thông qua bảng tổng hợp dánh sách các sáng kiến, giải pháp, kết quả chấm của từng giám khảo

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Tên đề tài SKKN

Kết quả của HĐKH đơn vị

GK1

 

GK2

 

Điểm TB

Xếp loại

 

Ông (Bà)……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          III/ Ý kiến của các thành viên trong Hội đồng.

          IV/- Kết luận của đồng chí Chủ tịch Hội đồng

          Qua ý kiến phát biểu của các đồng chí thành viên Hội đồng, thống nhất kết quả đánh giá, xếp loại sáng kiến, giải pháp của trường …………………năm học ……………………. như sau:

          Tổng cộng có:

…………… đề tài xếp loại Xuất sắc.

 …………… đề tài xếp loại Tốt

…………… đề tài xếp loại Khá

…………… đề tài xếp loại Đạt yêu cầu

…………… đề tài Không đạt yêu cầu.

          Buổi họp kết thúc vào lúc …… giờ ……cùng  ngày.

THƯ KÝ

CHỦ TRÌ

 

 

         


 

BẢNG TỔNG HỢP

sáng kiến, giải pháp năm học …………………….

(Theo Tờ trình số           , ngày   tháng      năm     

của trường (Trung tâm) …………………………………………………..)

 

 

 

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Tên đề tài SKKN

Kết quả của HĐKH đơn vị

GK1

 

GK2

 

Điểm TB

Xếp loại

 

Ông (Bà)……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng danh sách trên có ……. sáng kiến, giải pháp, trong đó:

- Xuất sắc:

- Tốt:

- Khá:

- Đạt yêu cầu:

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu tóm tắt sáng kiến đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, Bằng khen UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT

 

BẢN TÓM TẮT SÁNG KIẾN, GIẢI PHẢP

NĂM HỌC ……………..

-----------

 

Họ và tên người thực hiện:

Chức vụ và nhiệm vụ được phân công hoặc dạy môn gì:

Đơn vị công tác:

 

          - Tên sáng kiến, giải pháp:

          - Nêu tóm tắt lý do chọn sáng kiến, giải pháp đó:

- Phạm vi áp dụng:

- Sáng kiến, giải pháp hoàn toàn mới hay được cải tiến:

          - Giải pháp thực hiện: (Ít nhất 1 trang giấy, nêu các giải pháp chính)

          - Kết quả thu được từ sáng kiến, giải pháp đó, có so sánh với kết quả trước khi áp dụng sáng kiến, giải pháp:

- Kết luận:

 

          Về thể thức: Chú ý thể thức trình bày, lỗi chính tả, văn phong khoa học, cấu trúc cân đối, hợp lý. Đây là bản tóm tắt do đó đề nghị không nên viết quá dài dòng và cũng không viết quá ngắn, tối thiểu là 04 mặt giấy và tối đa không quá 10 mặt giấy A4. Đối với cá nhân đề nghị Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, sáng kiến, giải pháp nên đảm bảo từ 05-10 mặt giấy.

Tóm tắt sáng kiến không cần đóng quyển, không cần làm bìa, khi chấm không trừ điểm những phần này để tiết kiệm chi phí in ấn cho cá nhân.

Sáng kiến khi được nộp lên Sở GD&ĐT phải có chữ ký của người viết sáng kiến và xác nhận chịu trách nhiệm về nội dung của Chủ tịch Hội đồng Khoa học, sáng kiến của đơn vị.

 

Lưu ý: Những sáng kiến giống nhau về tên, nội dung, cách viết hoặc copy từ Internet sẽ bị loại hoặc được  đưa ra chấm hội đồng.

 

Người viết sáng kiến kinh nghiệm

           (Ghi họ tên và ký tên)

 

 

 

 

Xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến

 Thể thức trình bày                          -  0,5 đ

 

Thang điểm đánh giá sáng kiến cấp cơ sở, cấp ngành

 

PHIẾU CHẤM SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP

Tên tác giả:……………………………………………………………………….....

Chức vụ:……………………………………………………………………………..

Đơn vị:………………………………………………………………………………..

Tên sáng kiến, giải pháp: ……………………………………………………………

 

 

Mục

Nhận xét đề tài

Điểm

Chuẩn

GK1

GK2

Thống nhất

I

Nội dung

90đ

 

 

 

1

Tính mới:

Tốt  *     Khá  *     TB    *     Yếu   *

20

 

 

 

2

Tính Khoa học:

Tốt  *     Khá  *     TB    *     Yếu   *

25

 

 

 

 

Tính thực tiễn:

Tốt  *     Khá  *     TB    *     Yếu   *

20

 

 

 

2

Tính hiệu quả:

Tốt  *     Khá  *     TB    *     Yếu   *

25

 

 

 

II

Hình thức

10 đ

 

 

 

1

Đúng bố cục

03

 

 

 

2

Trình bày

03

 

 

 

3

Diễn đạt

04

 

 

 

 

Tổng điểm

 

 

100đ

 

 

 

Nhận xét chung:

…………………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………………...

Xếp loại:………………….

NGƯỜI THẨM ĐỊNH

 

 

 

HƯỚNG DẪN

CHẤM SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP

 

1.Về nội dung: 90 điểm

a) Tính mới - 20 điểm

Trên cơ sở kinh nghiệm trong công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục...phát hiện và xây dựng được nội dung, phương pháp mới, có tính đột phá, phù hợp và nâng cao được hiệu quả, chất lượng trong quá trình thực hiện công tác của mình

b) Tính khoa học - 25 điểm.

- Có luận đề: Đặt vấn đề gọn, rõ ràng (giới thiệu được khái quát thực trạng, mục đích ý nghĩa cần đạt, những giới hạn cần có...)

- Có luận điểm: Những biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể

- Có luận cứ khoa học, xác thực: thông qua các phương pháp hoạt động thực tế

- Có luận chứng: những minh chứng cụ thể ( số liệu, hình ảnh...) để thuyết phục được người đọc.

Toàn bộ nội dung được trình bày hợp lý, có quan hệ chặt chẽ giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp để phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra; phù hợp với qui luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.

c) Tính ứng dụng thực tiễn - 20 điểm.

Mang tính khả thi, có khả năng ứng dụng đại trà, được các CB-GV trong ngành vận dụng vào công việc của mình đạt kết quả cao.

d) Tính hiệu quả - 25 điểm

Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục; trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hình thành kỹ năng thực hành của học sinh. Áp dụng trong thực tế đạt được hiệu quả cao nhất, với lượng thời gian và sức lực được sử dụng ít nhất, tiết kiệm nhất.

2. Về hình thức: 10 điểm

a) Trình bày nội dung theo bố cục đã nêu trên, từ ngữ và ngữ pháp được sử dụng chính xác, khoa học; các kiến thức được hệ thống hóa một cách chặt chẽ phù hợp với đổi mới giáo dục hiện nay.

b) Đề tài được soạn thảo và in trên máy vi tính, trang trí khoa học, đóng bìa đẹp. Bìa SKKN phải được ghi rõ ràng theo trật tự sau: tên cơ quan chủ quản, tên đơn vị, tổ, phòng (khoa); tên đề tài; tên tác giả; chức danh; năm thực hiện.

3. Xếp loại :

- Mỗi đề tài sẽ có 02 giám khảo chấm, đánh giá độc lập. Điểm số là điểm trung bình cộng của 02 giám khảo.

          - Loại A:     Đạt từ 85-100 điểm

          - Loại B:     Đạt từ 65-84 điểm

          - Loại C:     Đạt từ 50-64 điểm

          - Không xếp loại: Đối với các đề tài đạt dưới 50 điểm.

 

          *Đối với cá nhân đề nghị danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở lấy loại B trở lên; đối với cá nhân đề nghị danh hiệu chiến sỹ thi đua tỉnh, lấy loại A.

 

Tải tập tin

Tin khác

Thông báo

Owl Image

Văn bản mới

Liên kết

Owl Image
Flag Counter