Hôm nay ngày 18/08/2017, 4:00:29 PM GMT+7
Tìm kiếm | Đăng nhập

Chào Mừng Các Bạn Đến Với Cổng Thông Tin Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
-
+

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ(29/07/2016 14:07:15 GMT+7)
MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ

PHẦN MỘT:

MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ

(Cập nhật đến ngày 20/9/2014)

 

I- TỔ CHỨC BỘ MÁY

1. Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII.

2. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư liên tịch sô 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo (bãi bỏ những quy định về biên chế).

3. Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung thêm một số điều của Điều lệ trường mầm non.

4. Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học.

5. Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

6. Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên.

7. Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT.

8. Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kem theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT.

9. Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ  trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

10. Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT  ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học.

11. Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; Thông tư số 43/2011/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng và Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT  ngày 13 tháng 02 năm 2008 quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học.

12. Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.

13. Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.

14. Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

15. Quyết định số 74/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở cơ sở giáo dục phổ thông.

16. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

17. Quyết định số 2500/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động công tác văn thư.

18. Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng - an ninh; Quyết định số 472/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010 - 2016”.

 

II- BIÊN CHẾ ĐỘI NGŨ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

1. Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. (Không áp dụng đối với trường chuyên biệt)

          2. Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

          3. Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên.

4. Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập.

5. Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Công văn số 6120/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trả lời công văn của một số Sở GD&ĐT hỏi về Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT.

6. Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

          7. Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp.

8. Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên.

9. Công văn số 8499/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện số tiết giảng dạy theo quy định của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông.

 

III- TUYỂN DỤNG, HỢP ĐỒNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

2. Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010.

3. Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010.

4. Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

5. Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

6. Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức.

7. Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin.

8. Thông tư liên tịch số 80/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm.

9. Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thủy lợi, Giáo dục và đào tạo, Văn hóa - Thông tin, Y tế và Quản lý thị trường.

10. Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

11. Nghị quyết số 42-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chỉ thị 09-CT/TU ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục chỉ đạo, thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW.

12. Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

13. Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu bỉểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

14. Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu bỉểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

15. Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.

16. Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ Quy định những người là công chức.

17. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

18. Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ qui định về tuyển dụng, sử dụng và quản lí công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP.

19. Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường”.

20. Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

21. Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.

22. Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

23. Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

24. Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

25. Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

26. Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

27. Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

28. Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

29. Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị rí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

30. Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 158/2007/NĐ-CP.

 

IV- CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

1. Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI.

2. Thông tư của Liên Bộ số 1-TT/LB ngày 10 tháng 01 năm 1990 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng cục Thể dục thể thao về một số chế độ đối với giáo viên, vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao.

3. Công văn số 12354/TC-TCSN ngày 14 tháng 11 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc nội dung và mức chi thực hiện phổ cập THCS.

4. Thông tư liên tịch số 81/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2005.

5. Công văn số 1728/UBND-NSTH ngày 14 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về chế độ chính sách của giáo viên phổ cập.

6. Thông tư liên tịch số 41/2004/TTLT - BGD&ĐT - BTC - BQP - BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng.

7. Thông tư số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức.  

8. Thông tư số 02/2005/TTLT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức.

9. Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.

10. Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin.

11. Thông tư số 80/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm.

12. Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thủy lợi, Giáo dục và đào tạo, Văn hóa - Thông tin, Y tế và Quản lý thị trường.

13. Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức. (bãi bỏ mục I từ ngày 15/9/2013)

14. Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập và Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg.

15. Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập.

16. Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-NYT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước.

17. Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 21 tháng 02 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hoá - thông tin.

18. Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP.

19. Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại viên chức.

20. Công văn số 9389/BGDĐT-TCCB ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phụ cấp của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và tương đương.

21. Quyết định số 15/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phụ cấp dạy lớp ghép đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập.

22. Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

23. Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

24. Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

25. Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005.

26. Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

27. Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP.

28. Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.

29. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

30. Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và  nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

 

V- ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; Công văn số 10358/BGDĐT-GDTH ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn việc sử dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong quá trình đánh giá, xếp loại; Công văn số 616/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT. 

2. Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Công văn số 1700/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT.

3. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.

4. Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Công văn số 430/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 26 tháng 01 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại HT trường trung học theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT.

5. Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV trung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.

6. Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Qui định Chuẩn giám đốc trung tâm GDTX; Công văn số 8763/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm GDTX theo Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT; Công văn số 1133/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức triển khai đánh giá giám đốc TTGDTX theo Chuẩn.

7. Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học; Công văn số 3256/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT; Công văn số 4214/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức triển khai đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học theo Chuẩn.

8. Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non; Công văn số 3619/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá hiệu trưởng trường mầm non theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT; Công văn số 3858/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức triển khai đánh giá hiệu trưởng trường mầm non theo Chuẩn.  

9. Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; Công văn số 8270/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá hiệu trưởng trường mầm non theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT.

10. Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TTGDTX.

 

 

 


PHẦN HAI: MỘT SỐ HỒ SƠ, THỦ TỤC VỀ QUẢN LÝ

  CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

 

          1. Bổ nhiệm cán bộ quản lý:

- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm.

- Bản nhận xét đánh giá của Chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm.

- Bản nhận xét của Đảng ủy (Chi ủy) cơ quan về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm.

- Lý lịch công chức, viên chức theo mẫu 2C-BNV hoặc lý lịch Đảng viên.

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (có chứng thực).

- Bản kê khai tài sản và Danh sách trích ngang.

- Hồ sơ đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp (03 bước).

2. Bổ nhiệm lại cán bộ quản lý:

- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại.

- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của công chức, viên chức trong suốt thời gian giữ chức vụ (5 năm).

- Bản nhận xét đánh giá của Chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm.

- Bản nhận xét của Đảng ủy hoặc Chi ủy cơ quan cơ quan về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.

- Biên bản tổng hợp lấy phiếu tín nhiệm.

- Quyết định bổ nhiệm và Bản sao văn bằng (có chứng thực).

- Bản kê khai tài sản và Danh sách trích ngang.

- Hồ sơ đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp (03 bước).

3. Giải quyết nghỉ hưu: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi văn bản thông báo cho VC trước 6 tháng, sau đó lưu ở dơn vị 01 bản, gửi về cơ quan quản quản lý 01 bản. Trước khi viên chức nghỉ hưu, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm hồ sơ  gồm (Hồ sơ 01 bộ gửi trước 3 tháng):

- Tờ trình đề nghị giải quyết nghỉ hưu đối với viên chức.

- Sổ Bảo hiểm xã hội (bản photo), xác nhận thời gian viên chức tham gia bảo hiểm.

- Các quyết định lương trong 05 năm cuối (bản photo).

  1. Giải quyết thôi việc: (Hồ sơ làm thành 01 bộ, gửi trước 15 ngày)

- Đơn xin thôi việc có ý kiến thống nhất của thủ trưởng đơn vị (người thôi việc gửi cho thủ trưởng đơn vị trước 30 ngày).

- Tờ trình đề nghị của đơn vị, phải ghi rõ lý do, ngày bắt đầu thôi việc.

- Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc (bản photo). 

- Sổ Bảo hiểm xã hội (bản photo).

- Quyết định tuyển dụng, hết tập sự, lương hiện hưởng (bản photo).

  1. Chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức:

- Đơn xin chuyển ngạch, chuyển loại (theo mẫu).

- Công văn đề nghị của đơn vị.

- Danh sách trích ngang CC, VC (theo mẫu).

- Biên bản họp xét chuyển ngạch, chuyển loại của đơn vị.

- Quyết định lương hiện hưởng (bản photo).

- Văn bằng, chứng chỉ (bản photo có công chứng).

- Quyết định của Thủ trưởng đơn vị phân công nhiệm vụ đối với CC, VC.

6. Nâng bậc lương trước thời hạn: (thực hiện mỗi năm một lần, gửi hồ sơ trước ngày 15 tháng 12 của năm)

- Danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn (theo mẫu). Số lượng bằng 10% tổng số biên chế hiện có tại thời điểm xét.

- Biên bản họp xét nâng bậc lương trước thời hạn của đơn vị.

- Quyết định lương hiện hưởng của CC, VC (bản photo).

- Bằng khen hoặc giấy khen của mỗi cá nhân (bản photo).

- Hồ sơ đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp (03 bước).

7.  Nâng bậc lương thường xuyên: (thực hiện mỗi quý một lần, gửi hồ sơ trước ngày 15 của tháng đầu quý, đồng thời gửi Bảng danh sách đề nghị nâng lương qua địa chỉ email của phòng TCCB)

- Danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên (theo mẫu). Số lượng công chức, viên chức được xét có thời điểm nâng bậc lương như sau:

+ Quý I: Từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 01.

+ Quý II: Từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 4.

+ Quý III: Từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 7.

+ Quý IV: Từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 10.

- Biên bản họp xét nâng bậc lương thường xuyên của đơn vị.

- Quyết định lương hiện hưởng của CC, VC (bản photo), nếu có trường hợp CC, VC chuyển đổi đơn vị công tác thì phải gửi thêm quyết định điều động hoặc thuyên chuyển (bản photo).

- Hồ sơ đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp (03 bước).

- Trường hợp đơn vị thực hiện nâng bậc lương trễ hạn phải gửi bản giải trình nguyên nhân.

8. Làm mới hoặc đổi thẻ công chức, viên chức:

- Công văn đề nghị của đơn vị (nêu rõ lý do làm thẻ hoặc đổi thẻ mới).

- Danh sách đề nghị làm thẻ hoặc đổi thẻ mới gồm: Thứ tự, họ tên, đơn vị, chức danh, mã ngạch lương, mã ngạch điều chỉnh (nếu có), số hiệu công chức, ghi chú. Trường hợp không có số hiệu công chức thì ở cột ghi chú nêu rõ: Làm mới, mất thẻ, …).

- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, lương hiện hưởng của CC, VC đề nghị làm thẻ hoặc đổi thẻ mới (bản photo).

- Quyết định của Thủ trưởng đơn vị phân công nhiệm vụ mới đối với CC, VC (nếu có).

 - Hai ảnh 3x4 (chân dung: nam mặc áo veston thắt cà vạt, nữ mặc áo dài).

- Trường hợp làm mất thẻ phải làm tờ trình xin cấp lại thẻ mới; nêu rõ lý do làm mất thẻ và có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị

- Trường hợp thẻ bị hỏng, đổi thẻ mới phải nộp lại thẻ cũ (kinh phí cấp thẻ mới do cá nhân tự thanh toán).

9. Thưởng có bằng cho công chức, viên chức đã hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học: (Hồ sơ làm thành 03 bộ)

          - Quyết định cử đi đào tạo của cơ quan có thẩm quyền (bản photo).

          - Bản cam kết phục vụ lâu dài trong ngành của CC, VC.

          - Bằng tốt nghiệp (bản photo có công chứng).

          - Giấy CMND (bản photo có công chứng).

          10. Xét hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo lần đầu:

          - Tờ trình đề nghị của đơn vị có đính kèm danh sách nhà giáo được hưởng PCTN.

          - Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch của nhà giáo được hưởng.

          - Quyết định điều động, thuyên chuyển, nâng ngạch, chuyển ngạch (nếu có) của nhà giáo được hưởng.

          - Sổ BHXH hoặc xác nhận của cơ quan BHXH về quá trình tham gia BHXH đủ 05 năm (không tính thời gian tập sự) của nhà giáo được hưởng.

          - Đối với nhà giáo tuyển dụng phụ trách thiết bị, giáo vụ (đối với trường chuyên biệt), nhưng sau đó đơn vị có nhu cầu phân công giảng dạy, phải gửi thêm:

          + Đề nghị phân công giảng dạy được duyệt của cấp có thẩm quyền.

          + Quyết định phân công giảng dạy và bảng quy mô giờ buổi của đơn vị.

          11. Thành lập Hội đồng trường:

          - Tờ trình đề nghị thành lập Hội đồng trường.

          - Danh sách trích ngang thành viên Hội đồng trường.

12. Thuyên chuyển công chức, viên chức: (Hồ sơ làm thành 03 bộ)

- Đơn đề nghị chuyển công tác, nêu rõ lý do chuyển, được sự đồng ý cho chuyển công tác của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

- Bản tự kiểm cá nhân (có ý kiến nhận xét của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).

- Lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c-BNV/2008).

- Phiếu đánh giá công chức, viên chức của năm trước.

- Giấy chứng nhận khám sức khỏe cấp huyện.

- Văn bằng, chứng chỉ (bản photo có công chứng).

- Quyết định tuyển dụng, hết tập sự, lương hiện hưởng (bản photo.

- Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ quan, đơn vị mới.

13. Hồ sơ hết tập sự:

- Lý lịch CBCC (mẫu 2C của Bộ Nội vụ 2008)

- Đơn xin vào biên chế.

- Bản tự kiểm cá nhân.

- Quyết định tuyển dụng (photo có công chứng).

- Đơn xin công nhận hết tập sự.

- Danh sách trích ngang của giáo viên được đề nghị công nhận hết tập sự.

- Bằng tốt nghiệp chuyên môn (photo có công chứng).

- Giấy khám sức khỏe (của bệnh viện cấp huyện trở lên).

- Bằng tốt nghiệp văn hóa (photo công chứng).

14. Đăng ký ôn thi và học sau đại (Hồ sơ làm thành 02 bộ)

-Tờ trình của cơ quan quản lý, sử dụng CBCCVC đề nghị cử đi học.

- Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành. (mẫu 2C của Bộ Nội vụ 2008)

- Giấy báo trúng tuyển hoặc giấy báo nhập học (bản sao).

- Đơn xin đi học.

- Bản cam kết của người được cử đi đào tạo sauđại học có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (theomẫu trong Quyết định số 06 của UBND tỉnh).

          - Các văn bằng, chứng chỉ có liên quan (bản sao).

- Quyết định tuyển dụng (bản sao).

- Phiếu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 03 năm liền kề./.

Tin khác

Lịch công tác

Owl Image Quản lý Văn bản
Owl Image Văn bản Bộ GD và ĐT
Owl Image @moet.edu.vn
Owl Image @haugiang.edu.vn
Owl Image
Hướng dẫn thi THPT
QG và TS ĐHCĐ

Thông báo

Văn bản mới

Owl Image Hệ thống QLGD
Owl Image PCGD - CMC
Owl Image Họp trực tuyến
Owl Image Trường học kết nối

Liên kết website

Owl Image Trường TC Luật Vị Thanh
Flag Counter